Xu Hướng 3/2024 # 9 Trường Đại Học Dân Lập Có Cơ Hội Việc Làm Cao Nhất Miền Trung # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết 9 Trường Đại Học Dân Lập Có Cơ Hội Việc Làm Cao Nhất Miền Trung được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng

Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng phát triển thành Đại học ứng dụng, có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực trình độ Đại học và trên Đại học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và từng bước hội nhập quốc tế. Đại học Kiến trúc Đà Nẵng có uy tín trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ ở Việt Nam và khu vực. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên có trình độ chuyên môn cao, có năng lực nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Đảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển trường. Phát triển thành đại học ứng dụng đào tạo đa ngành ở trình độ đại học và trên đại học, đạt trình độ khu vực.

Lý do chọn Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng:

Uy tín về chất lượng đào tạo: Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng đã từng bước khẳng định vị thế của mình thông qua uy tín về chất lượng đào tạo, cam kết luôn theo sát nhu cầu thực tế của xã hội, đào tạo xen kẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp, đem đến đội ngũ nhân lực cao phục vụ nhu cầu phát triển của đất nước.

Đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp: Đội ngũ cán bộ quản lý là những Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ nhiều kinh nghiệm trong quản lý giáo dục đại học. Phần lớn các giảng viên được đào tạo từ nước ngoài, giảng dạy theo đúng chuyên ngành đã được đào tạo và luôn sẵn sàng đồng hành cùng sinh viên trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học cũng như tiếp cận với môi trường làm việc thực tế tại doanh nghiệp qua hai đợt thực tập nhận thức và tốt nghiệp

Hệ thống ngành nghề đa dạng: Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng hiện có 15 ngành đào tạo bậc Đại học với 21 chuyên ngành. Hệ thống những ngành này rất phong phú, bao gồm các nhóm ngành thuộc khối Năng khiếu, mỹ thuật, kỹ thuật, công nghệ, kinh tế và ngoại ngữ. Ngoài những ngành đào tạo trên, trường không đào tạo cao đẳng, trung cấp, không đào tạo hệ vừa học vừa làm (tại chức) và không hợp tác với bất kỳ cơ sở đào tạo nghề nào.

Chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế: Trên tinh thần thể hiện chương trình hành động của Chính phủ theo hướng thúc đẩy khởi nghiệp, vậy kết cấu chương trình đào tạo của trường đảm bảo kiến thức thúc đẩy khởi nghiệp nhằm giúp cho SV có thể khởi nghiệp ngay từ khi còn học năm cuối, khi ra trường các em đủ năng lực và kiến thức để khởi nghiệp, tự tạo việc làm cho mình và cho người khác, chủ động hội nhập quốc tế, đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội.

Được tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học: Hoạt động nghiên cứu khoa học mang lại những ý nghĩa thiết thực đối với sinh viên. Bằng nhiều hình thức khác nhau như viết tiểu luận, đồ án môn học, báo cáo thực tập, làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp, nghiên cứu khoa học sẽ rèn luyện cho sinh viên khả năng tư duy sáng tạo, khả năng phê phán, bác bỏ hay chứng minh một cách khoa học những quan điểm, rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức, tư duy lôgic, xây dựng tinh thần hợp tác, giúp đỡ nhau trong hoạt động nghiên cứu khoa học.

Hỗ trợ tài chính tốt: Hằng năm, trường dành 1 tỷ đồng thực hiện chính sách học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên đang theo học tại trường. Đây là những học bổng dành cho những bạn trẻ có thành tích học tập tốt và vượt khó. Đồng thời trường cũng dành khoản 0,5 tỷ để thực hiện chính sách miễn giảm học phí cho sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

Hơn 80% sinh viên có việc làm ngay khi tốt nghiệp và con số này vẫn còn tăng hàng năm.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: 566 Núi Thành, P Hòa Cường Nam, Q Hải Châu, TP Đà Nẵng

Hotline: 0816 988 288

Email: [email protected]

Trường Đại học Thái Bình Dương

Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng

Là một trường đại học miền duyên hải Nha Trang, Đại học Thái Bình Dương đã xây dựng chiến lược phát triển trong 5 năm tới (2024-2025) nhằm trở thành một trường đại học có uy tín, có khả năng quy tụ giảng viên xuất sắc và sinh viên triển vọng. Trường truyền thụ và phát triển tri thức nhằm đào tạo người học có năng lực tự chủ trong cuộc sống và nghề nghiệp, thích ứng với môi trường kinh tế, xã hội, công nghệ toàn cầu và trở thành công dân hữu ích, hạnh phúc, đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của địa phương và xã hội.

Lý do chọn Trường Đại học Thái Bình Dương:

Cam kết 4T: Thực hành, Toàn diện, Tương tác, Trao Quyền.

Lộ trình phát triển rõ ràng: Khai phóng tiềm năng – Khám phá ngành nghề – Phát triển chuyên môn – Làm chủ bản thân.

Kỹ năng ngoại ngữ lưu loát: áp dụng hai chương trình tiếng Anh tiên tiến hiện nay là Assisted Self-Learning (ASL) và M-Reader để thiết kế lộ trình tiếng Anh phù hợp với năng lực thi đầu vào của mỗi sinh viên.

Học tập qua phục vụ cộng đồng: Service Learning (SL) hay học tập qua phục vụ cộng đồng là hình thức học bằng đề án và được công nhận tín chỉ. Thông qua SL, sinh viên Trường Đại học Thái Bình Dương phát huy óc sáng tạo trong việc thiết kế hoạt động phát triển cộng đồng, rèn luyện các kỹ năng quan trọng như lập kế hoạch, quản lý dự án, làm việc nhóm, thông minh cảm xúc, giải quyết vấn đề, năng lực lãnh đạo, học cách quản lý rủi ro, học từ thất bại, trải nghiệm và thấu cảm những hoàn cảnh khác nhau của cuộc sống.

Cơ hội nhận học bổng cao: Là học sinh, tân sinh viên hay sinh viên TBD, bạn luôn có cơ hội nhận được chính sách hỗ trợ tài chính phù hợp và đa dạng. Năm 2023 Nhà trường dành trên 300 suất học bổng (HB) với tổng giá trị trên 13 tỷ đồng dành cho nhiều đối tượng thí sinh khác nhau. 200 suất HB Phát triển Tài năng và 100 suất HB Vượt khó (trị giá 100%, 75%, 50% học phí toàn khóa); nhiều suất HB từ các tổ chức, doanh nghiệp.

Ký túc xá xanh: Khu ký túc xá xanh, hiện đại, đạt tiêu chuẩn cao , các tầng KTX đều có khu sinh hoạt chung, bảo vệ 24/7, có sân vườn và căn-tin hiện đại. Không chỉ để ở, KTX TBD còn là nơi diễn ra các sinh hoạt như một đời sống thu nhỏ, kiến tạo và duy trì một không gian học tập phù hợp với sự phát triển của nền học thuật quốc tế trong thế kỷ 21.

Thực hành nhiều và có cơ hội việc làm cao: Trường Đại học Thái Bình Dương liên tục đầu tư, nâng cao các cơ sở thực hành ngày càng hiện đại giúp sinh viên có những trải nghiệm thực tế như tại doanh nghiệp như các cơ sở thực hành cho ngành Nhà hàng – Khách sạn, IT Space, ADAI Lab cho ngành Công nghệ thông tin, phiên tòa giả định cho ngành Luật… Với hơn 150 đối tác gắn kết cùng Trường Đại học Thái Bình Dương, trong đó có các ngân hàng, doanh nghiệp lớn, nơi sinh viên có cơ hội thực tập trong môi trường chuyên nghiệp, hội nhập quốc tế và có ưu thế tuyển dụng sau khi tốt nghiệp.

Địa chỉ:

79 Mai Thị Dõng, Vĩnh Ngọc, Nha Trang, Khánh Hòa

08 Pasteur, Nha Trang, Khánh Hòa

Hotline: 02583 727 181

Email: [email protected]

Trường Đại học Thái Bình Dương

Trường Đại học Dân lập Yersin Đà Lạt

Trường Đại học Thái Bình Dương

Thành lập ngày 27/12/2004 theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Trường Đại học Yersin Đà Lạt trở thành cơ sở đào tạo Đại học ngoài công lập đầu tiên trên vùng đất Tây Nguyên. Với tập thể các nhà giáo, nhà khoa học, nhà quản lý, nhà đầu tư có tâm huyết vì sự nghiệp “trồng người” đã cùng góp công sức, trí tuệ để xây dựng nên ngôi trường này. Quyết định chọn tên là trường Đại học Yersin Đà Lạt, những nhà sáng lập tỏ lòng tôn vinh một nhà bác học người Pháp mà tên tuổi, sự nghiệp đã gắn liền với vùng đất Đông Dương và Việt Nam đó là Alexandre John Emile Yersin – Người đầu tiên tìm ra thành phố Đà Lạt – Thành phố Festival hoa.

Lí do bạn nên chọn Trường Đại học Dân lập Yersin Đà Lạt:

Chương trình đào tạo đại học được rút ngắn còn 3 năm: Chương trình học rút ngắn giúp SV tốt nghiệp sớm hơn 01 năm, tiết kiệm chi phí và có nhiều cơ hội hơn về nghề nghiệp tương lai. Nhà trường đào tạo tiếng Anh chuẩn B1-B2 châu Âu, giúp SV sử dụng thành thạo ngoại ngữ để tự tin hội nhập.

SV được trải nghiệm “Học kỳ doanh nghiệp”: SV được trải nghiệm “Học kỳ doanh nghiệp” ngay từ năm nhất tại các Công ty, đối tác của Nhà Trường. Với mục tiêu “Job ready – Học tập sẵn sàng cho nghề nghiệp tương lai”, sau 3 năm học, SV sẽ có 1 năm kinh nghiệm thực tập, làm việc tại doanh nghiệp.

Cơ hội học tập và làm việc quốc tế.

Cam kết giới thiệu việc làm cho 100% SV tốt nghiệp: Yersin cam kết giới thiệu việc làm cho 100% SV tốt nghiệp tại các doanh nghiệp, đối tác chiến lược đã ký kết hợp tác với trường.

Miễn phí 200 chỗ ở cho những SV ở xa

Học bổng Alexandre Yersin lên đến 1,5 tỷ đồng

Địa chỉ: 27 Tôn Thất Tùng, Phường 8, TP. Đà Lạt

Hotline: 1900 633 970 & 0911 662 022

Email: [email protected] & [email protected]

Đại học Công nghệ Vạn Xuân

Trường Đại học Dân lập Yersin Đà Lạt

Đại học Công nghệ Vạn Xuân là một trong những trường đại học dân lập uy tín nhất tại Nghệ An, nơi đào tạo cơ bản, đại chúng, đảm bảo tất cả các sinh viên sau khi tốt nghiệp đều phải có việc làm ưng ý, phù hợp với khả năng và nguyện vọng của mình.

Lí do bạn nên chọn Đại học Công nghệ Vạn Xuân:

Là một trong các trường đầu tiên trên cả nước tiên phong đào tạo chương trình Đại học Chuẩn Nhật Bản. Đây được xem là bước tiến mới trong công tác giáo dục Đại học, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cấp bách của các Doanh nghiệp Nhật Bản ở các giai đoạn tới. Là chương trình học tiên tiến, thiết kế theo chuẩn các Trường Đại học danh tiếng tại Nhật Bản nên luôn nhận được sự quan tâm của học sinh, phụ huynh, nhà trường và báo chí qua tâm.

Sinh viên sau khi hoàn thành thủ tục nhập học sẽ được ký cam kết bố trí việc làm tại các Doanh nghiệp Nhật Bản sau khi tốt nghiệp ra trường. Việc ký kết này có mặt của 3 bên: Giữa sinh viên và Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân cùng sự chứng thực của Văn phòng công chứng nhà nước. Chương trình đào tạo Đại học chuẩn Nhật Bản tại Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân được thiết kế theo chuẩn của các Trường Đại học danh tiếng tại Nhật Bản. Song song với năng lực chuyên môn, sinh viên còn được trang bị kỹ năng Tiếng Nhật thành thạo cùng tác phong văn hóa, làm việc chuyên nghiệp. Với độ ngũ Cán bộ giảng viên trình độ cao; Tham gia hoạt động đào tạo luôn có sự giám sát, cố vấn, giảng dạy của các chuyên gia đến từ Nhật Bản. Đảm bảo lộ trình đào tạo bài bản, khắt khe, cung ứng thị trượng nhân lực đầu ra có chất lượng cao

Khi theo học chương trình này, ngay từ những năm đầu tiên sinh viên dành ra 2 tháng hè để thực tập, trải nghiệm, làm quen công việc tại các Doanh nghiệp Nhật Bản, đến năm thứ 3 Sinh viên sẽ sang Nhật Bản từ 3 tháng đến 1 năm để thực tập chuyên ngành.

Cam kết bằng văn bản 100% sinh viên có việc làm phù hợp với trình độ đào tạo tại các doanh nghiệp Nhật Bản sau khi tốt nghiệp với mức thu nhập tối thiểu 8 triệu đồng.

Địa chỉ: 103 Nguyễn Sinh Cung, TX Cửa Lò, Nghệ An

Hotline: 0238 3956 573 & 02383 956 561

Email: [email protected]

Đại học Đông Á

Đại học Công nghệ Vạn Xuân

Trường Đại học Đông Á được thành lập ngày 21/05/2009 với mục tiêu đào tạo và cung ứng cho xã hội nguồn nhân lực có năng lực chuyên môn phù hợp với sự phát triển của đất nước.

Địa chỉ: 33 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Hải Châu, TP. Đà Nẵng

Hotline: 023 6351 9929 & 0981 326 327

Email: [email protected]

Đại học Đông Á

Trường Đại học Phú Xuân

Đại học Đông Á

Trường Đại học Phú Xuân được thành lập tháng 7/2003 và là trường đại học ngoài công lập có truyền thống nhất tại thành phố Huế. Năm 2023, Trường kỷ niệm 15 năm thành lập và được đầu tư lớn từ Tổ chức giáo dục Hoa Kỳ nhằm đổi mới toàn diện và đưa nhiều phương thức đào tạo mới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Ngành được đầu tư nhiều nhất phải kể đến Công nghệ thông tin với sự đầu tư của nhiều chuyên gia đến từ các tập đoàn lớn như FPT và Viettel và ngành Du lịch.

Mô hình đào tạo dựa trên các learning office cũng lần đầu tiên được đưa vào các trường đại học tại Việt Nam nhằm đưa doanh nghiệp vào trường học, giúp sinh viên có cơ hội việc làm cao nhất sau khi ra trường. 35% thời lượng học tập của sinh viên được thực hiện tại doanh nghiệp và dẫn dắt bởi các chuyên gia kinh nghiệm.

Trường liên kết với các đơn vị doanh nghiệp trong và ngoài nước, hỗ trợ giới thiệu việc làm cho sinh viên sau khi ra trường.

Địa chỉ: 176 Trần Phú, Tp Huế, Thừa Thiên Huế

Hotline: 0234 7306 888 & 0905 984 286

Đại học Công nghiệp Vinh

Trường Đại học Phú Xuân

Trường đại học Công nghiệp Vinh là một trong những trường Công nghiệp ngoài công lập được đánh giá là có chất lượng hàng đầu, chuyên đào tạo các khối ngành kĩ thuật.

Nhà trường hiện đã ký hợp đồng hợp tác với các Doanh nghiệp như Tập Đoàn Khoa học kỹ thuật Hồng Hải, Tổng công ty lắp máy Việt Nam (Lilama), Tập đoàn Mường Thanh, Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Miền Trung, Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng…để sinh viên được trải nghiệm thực tế tại các nhà máy có thiết bị công nghệ hiện đại, dịch vụ chuẩn quốc tế và làm quen với môi trường chuyên nghiệp.

Ngoài ra, sinh viên còn có cơ hội học tập và làm việc tại Nhật Bản với chương trình hợp tác cùng Công ty FAJ thuộc Tập đoàn Will Group (Nhật Bản) đào tạo ngôn ngữ, văn hoá Nhật Bản miễn phí cho sinh viên. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên được Công ty FAJ tuyển dụng làm việc lâu dài tại Nhật Bản.

Đặc biệt, sinh viên được đào tạo thêm kỹ năng mềm, các khoá đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn, ngoại ngữ tiếng Trung, tiếng Anh, tiếng Nhật Bản…để hoàn thiện đầy đủ các kỹ năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.

Địa chỉ: Số 26 Nguyễn Thái Học, TP. Vinh, Nghệ An

Hotline: 023 8353 5232

Email: [email protected]

Đại học Công nghiệp Vinh

Đại học Duy Tân

Đại học Công nghiệp Vinh

Trường Đại học Duy Tân được thành lập từ ngày 11/11/1994. Trường Đại học Duy Tân là trường Đại học tư thục đầu tiên và lớn nhất miền Trung đào tạo đa bậc, đa ngành, đa lĩnh vực. Trường nổi bật về kết quả nghiên cứu khoa học và có nhiều công trình có giá trị đăng tải trên các tạp chí khoa học lớn trên thế giới.

Sau gần 24 năm xây dựng và phát triển, ĐH Duy Tân có hơn 84.000 nghiên cứu sinh, học viên Cao học, sinh viên, học sinh đã tuyển; đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao cho xã hội với hơn 55.000 thạc sỹ, kỹ sư, Kiến trúc sư, cử nhân. Các ngành đào tạo tại Đại học Duy Tân khá đa dạng như: Công nghệ Thông tin, Quản trị Kinh doanh, Ngoại ngữ, Du lịch, Điện tử, Xây dựng, Kiến trúc, Y, Dược và cả các ngành Khoa học Xã hội gồm Văn – Báo chí, Truyền thông Đa phương tiện, Quan hệ Quốc tế, Văn hóa Du lịch và Luật Kinh tế. Sinh viên Duy Tân ra trường nhanh chóng tìm được việc làm với tỉ lệ 94% có việc làm sau khi tốt nghiệp.

Sinh viên Duy Tân ra trường nhanh chóng tìm được việc làm với tỉ lệ 94% có việc làm sau khi tốt nghiệp.

Địa chỉ: 254 Nguyễn Văn Linh, Thanh Khê, Đà Nẵng

Hotline: 023 6365 0403

Email: [email protected]

Đại học FPT Đà Nẵng

Đại học Duy Tân

Đại học FPT Đà Nẵng là trường đào tạo trong lòng doanh nghiệp với đa ngành nghề, đa lĩnh vực. Ngôi trường ra đời với mong muốn đem đến cho người học những giá trị đào tạo thực tế đúng với triết lý “Thực học – Thực nghiệp”.

Các chương trình đào tạo tại đại học FPT Đà Nẵng được thiết kế theo chuẩn quốc tế như: tiêu chuẩn nghề ASEAN, tiêu chuẩn nghề Du lịch Việt Nam VTOS.

Nhà trường áp dụng phương pháp học Project-based Learning (Học tập qua dự án thật) và phương pháp giảng dạy Blended Learning (Học tập tích hợp), cung cấp cho sinh viên tới 70% thời gian là thực hành, trải nghiệm môi trường học sát với thực tế. Thông qua các dự án với doanh nghiệp, các dự án theo nhóm, sinh viên có cơ hội trao đổi, gặp gỡ với những chuyên gia trong nghề ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

Bên cạnh những kiến thức nền tảng, sinh viên còn được trang bị những kỹ năng thiết yếu của thế kỷ 21 như: Kỹ năng mềm, tin học, ngoại ngữ, làm việc nhóm, kỹ năng thiết trình…

Đại học FPT Đà Nẵng hiện có mối quan hệ hợp tác với hơn 500 doanh nghiệp trên cả nước, sẵn sàng giới thiệu và hỗ trợ sinh viên tham gia thực tập và làm việc ngay từ khi còn đi học. Đây là môi trường ngoài công lập để theo học nhất tại miền Trung.

Địa chỉ: Khu Đô Thị FPT Đà Nẵng, P. Hòa Hải, Q. Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng

Hotline: 02363 7300 999

Email: [email protected]

Đăng bởi: Đình Quảng

Từ khoá: 9 Trường Đại học dân lập có cơ hội việc làm cao nhất Miền trung

10 Ngành Học Có Cơ Hội Tìm Kiếm Việc Làm Tốt Nhất Tại Việt Nam

Hiện nay, tình trạng sinh viên ra trường không có việc làm rất phổ biến. Theo thống kê năm 2014, nước ta có hơn 500.000 cử nhân ra trường không có việc làm. Hàng nghìn sinh viên ra trường phải làm các công việc tay chân, trái ngành nghề. Nhưng vẫn có những ngành học triển vọng, siêu hot trong những năm qua thu hút đầu tư và lao động. Được ngành giáo dục đánh giá là có cơ hội tìm kiếm việc làm cao ở Việt Nam, sau đây, chúng mình xin đưa ra những ngành học được cho là triển vọng mà các bạn trẻ sắp bước vào ngưỡng cửa đại học nên tham khảo.

Chuyên viên nghiên cứu thị trường Vật lý trị liệu

Chuyên viên nghiên cứu thị trường

Vật lý trị liệu là ngành thiên về kỹ thuật y học như điều trị, xoa bóp, nhiệt trị liệu,.. Với một nước có tỉ lệ tai nạn giao thông cao như nước ta thì ngành học này về tương lai sẽ phát triển rất tốt. Nhu cầu tuyển dụng của ngành này được dự báo sẽ tăng cao khoảng 36% trong năm 2023. Đây là mức tăng trưởng cao hơn so với trung bình và sẽ còn tăng nữa. Vì vậy mà cơ hội việc làm của ngành này trong tương lai là rất cao.

Vật lý trị liệu

Nha sĩ Điện dân dụng Kỹ sư dầu khí

Điện dân dụng

Kỹ sư dầu khí vốn là công việc khó nhưng lương cao, cơ hội nghề nghiệp ổn định. Sinh viên học ngành này thường được ví von là “kỹ sư ngàn đô” bởi tính chất công việc lẫn áp lực công việc mà ngành có ưu thế về cạnh tranh việc làm. Đây không phải là một ngành mang tính chất phổ thông thông thường. Lương của bạn có thể lên đến 10.000USD/tháng. Cũng bởi lương cao nên áp lực công việc, đòi hỏi trình độ khắt khe. Bạn phải có trình độ nghiệp vụ cũng như đam mê với ngành nghề này thì mới đi cùng tới suốt đời được. Đào tạo tốt nhất phải kể đến đại học Bách Khoa với 2 chuyên ngành “Kỹ thuật khoan và khai thác dầu khí” và ngành “Địa chất dầu khí”.

Kỹ sư dầu khí

Marketing Ngoại ngữ

Marketing

Ngoại ngữ luôn là xu thế không bao giờ lỗi thời. Trong thời buổi hội nhập như hiện nay, ngoại ngữ luôn cần cho bản thân và phát triển xã hội. Càng biết nhiều ngoại ngữ, càng có cơ hội xin việc tốt hơn. Không phải ngẫu nhiên mà tiếng Anh trở thành ngôn ngữ bắt buộc của nhiều quốc gia. Theo nhận định của nhiều chuyên gia, không chỉ phát triển về tiếng Anh, tiếng Trung cũng đang dần là xu thế vì là quốc gia đang phát triển, tiếng Nhật, Hàn cũng đang dần chiếm ưu thế trên Châu Á. Sở hữu tốt về ngoại ngữ sẽ giúp bạn có cơ hội cạnh tranh cao về nghề nghiệp.

Ngoại ngữ

Công nghệ cơ khí điện tử Kỹ sư an toàn lao động Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin

Đó là những ngành học đang và sẽ trở thành ngành hot trong những năm tới. Nếu muốn một công việc tốt, lương cao phù hợp với bản thân, bạn phải định hướng trước ngành học và nghề nghiệp bạn sẽ chọn trong tương lai. Ở trên là một số ngành học có cơ hội việc làm tốt cho bạn tham khảo.

Đăng bởi: Nhật Huỳnh Minh

Từ khoá: 10 ngành học có cơ hội tìm kiếm việc làm tốt nhất tại Việt Nam

Kinh Tế Đối Ngoại Là Gì? Cơ Hội Việc Làm Sau Khi Ra Trường

09/04/2024

Tìm hiểu về ngành kinh tế đối ngoại là gì?

Kinh tế đối ngoại sẽ được học những gì?

Ngay từ khái niệm đã thể hiện rõ kinh tế đối ngoại là ngành hướng đến các hoạt động ngoại thương giữa các quốc gia. Vậy nên, nền tảng kiến thức cung cấp cho sinh viên cũng sẽ có phần tương đồng xoay quanh:

Kiến thức cho các giao dịch thương mại quốc tế.

Kiến thức đàm phán ký kết hợp đồng quốc tế.

Vận tải thương mại, bảo hiểm thương mại.

Nền tảng tài chính và thanh toán hàng hóa quốc tế.

Nền tảng kiến thức về vấn đề quan hệ kinh tế và hội nhập.

Cung cấp nền tảng kiến thức ngoại ngữ, đi sâu nghiên cứu hoạt động kinh tế quốc tế.

Chương trình đào tạo ngành kinh tế đối ngoại thông thường có các môn học bắt buộc và môn học tự chọn.

Môn học bắt buộc gồm có: môn toán cao cấp, kinh tế vi mô – vĩ mô, tài chính tiền tệ, thanh toán quốc tế, kinh tế lượng, đầu tư nước ngoài, quan hệ kinh tế quốc tế, môn giao dịch thương mại quốc tế, bảo hiểm trong kinh doanh, vận tải giao nhận ngoại thương và pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại.

Môn học tự chọn gồm: môn sở hữu trí tuệ, thuế và hệ thống thuế, thị trường chứng khoán, kinh doanh quốc tế, nghiệp vụ hải quan.

Tại sao bạn nên chọn học ngành kinh tế đối ngoại? 

Kinh tế đối ngoại khác biệt với kinh doanh quốc tế, ngành đối ngoại giúp sinh viên nắm bắt được nhiều kiến thức kinh tế hơn. Bởi vậy, nếu bạn thực sự đam mê đối với kinh tế và giao thương quốc tế thì ngành kinh tế đối ngoại sẽ là lựa chọn hợp lý nhất.

Ngành cung cấp cho sinh viên nhiều kiến thức chuyên sâu hỗ trợ sinh viên có tư duy chiến lược, chủ động đưa ra các chính sách bảo hộ cho các quốc gia tham gia vào quá trình giao thương. Kiến thức này còn là nền tảng cực đắt giá khi thị trường hội nhập đào thải ứng viên liên tục.

Cơ hội việc làm đa dạng lựa chọn, rộng mở. Bối cảnh hoạt động kinh tế toàn cầu hóa mạnh mẽ theo đó cơ hội việc làm là vô cùng tiềm năng đối với các sinh viên ngành kinh tế đối ngoại.

Liệu bạn có phù hợp với ngành kinh tế đối ngoại

Cần có niềm đam mê với lĩnh vực kinh tế: Ngay khi quyết định theo kinh tế đối ngoại thì bạn cần tìm hiểu mọi khía cạnh của ngành. Một khi bạn xác định rõ ràng thì chắc chắn bạn có hứng thú và đam mê kéo dài.

Bản thân có tinh thần ham học hỏi và chủ động: Có lẽ đây là yếu tố căn bản nhất mà bạn nên có dù là theo học ngành nào đi chăng nữa. Nếu bạn chăm chỉ bạn sẽ lĩnh hội được rất nhiều kiến thức, nắm bắt được nhiều cơ hội việc làm tương lai. Học tập nhiệt huyết, nghiên cứu chủ động đồng nghĩa với việc giải quyết vấn đề hiệu quả.

Luôn cố gắng, kiên trì và bền bỉ: Là một ngành thay đổi theo thị trường do đó tạo ra rất nhiều thách thức cho sinh viên. Vậy nên, hãy thật kiên trì cùng với sự nỗ lực không ngừng để vượt qua những khó khăn đó tiến tới thành công và trở thành người phù hợp với nghề.

Kỹ năng sáng tạo và linh hoạt trong các trường hợp: Kinh tế đối ngoại là ngành mà cá nhân người theo đuổi phải giao lưu rất nhiều, hội nhập xã hội. Vì vậy mà bạn cần trang bị cho bản thân sự sáng tạo và linh hoạt không ngừng trước các chuyển biến. Thích ứng nhanh với các biến đổi và mang lại lợi ích cho bản thân.

Học kinh tế đối ngoại ở đâu? 

Hiện nay, có rất nhiều trường đào tạo ngành kinh tế đối ngoại. Không chỉ là môi trường học tập trong nước mà còn có những ngôi trường hàng đầu thế giới tại nước ngoài. Sinh viên có thể đưa ra sự lựa chọn cho bản thân, chỉ cần xem xét năng lực và điều kiện tương xứng.

Nếu lựa chọn theo học tại Việt Nam, một số cái tên tiêu biểu cho bạn là: Đại học kinh tế, Đại học Ngoại Thương, Đại học kinh tế tài chính, Đại học kinh tế quốc dân, Đại học kinh tế luật,…Còn với môi trường nước ngoài theo diện du học thì bạn nên lựa chọn các trường uy tín.

Cơ hội việc làm sau theo học kinh tế đối ngoại

Nhờ lượng kiến thức vững chắc và nền tảng ngoại ngữ tốt cơ hội việc làm cho sinh viên theo học kinh tế đối ngoại là vô cùng lớn. Sau ra trường sinh viên có rất nhiều sự lựa chọn nghề nghiệp theo đuổi:

Làm việc tại lĩnh vực quản lý nhà nước với nhiều vị trí khác nhau. Có thể bạn sẽ là chuyên gia kinh tế hoặc là một chuyên viên phân tích dữ liệu. Lĩnh vực này thực tế được rất nhiều bạn lựa chọn bởi sự ổn định.

Làm việc tại các cơ quan nghiên cứu và đào tạo: Nếu bản thân bạn tích lũy được nền tảng kiến thức rộng về kinh tế đối ngoại thì bạn có thể trở thành chuyên gia hoặc giảng viên về lĩnh vực này. Đặc biệt các cá nhân có niềm đam mê với ngành với mong muốn truyền đạt kiến thức cho mọi người.

Làm việc tại tổ chức, công ty quốc tế: Các công ty quốc tế sẽ luôn chào đón các tân cử nhân mới ra trường cùng nhiều vị trí kèm theo yêu cầu khác nhau. Môi trường năng động phù hợp với những cá nhân muốn tìm hiểu sự giao thoa giữa các nền kinh tế khác nhau.

Làm việc tại ngân hàng: Sinh viên ngành kinh tế đối ngoại hoàn toàn có thể làm việc tại các ngân hàng sau tốt nghiệp. Ứng viên có thể đảm nhận các vị trí như chuyên viên tín dụng, chuyên viên tài chính ngân hàng,…

Làm việc tại những doanh nghiệp xuất nhập khẩu thông qua nền tảng kiến thức thương mại quốc tế, nắm bắt mảng vận tải và thanh toán. Kèm theo lợi thế ngoại ngữ và năng động thì sinh viên ngành kinh tế đối ngoại luôn được chào đón.

Tất cả các thông tin trên VIETFUL chia sẻ hy vọng sẽ giúp bạn giải đáp ngành kinh tế đối ngoại là gì. Đặc biệt hãy liên hệ số 0908880331 để nắm bắt nhiều hơn về xu hướng kinh tế, quản lý hàng hóa, quản lý kho vận giúp bản thân có nhiều cơ hội phát triển trong tương lai.

Đầu Tư Kinh Tế Là Gì? Cơ Hội Việc Làm Với Ngành Học Đầu Tư Kinh Tế

Đầu tư

Kinh tế vẫn luôn là ngành học năng động và tiềm năng được nhiều bạn trẻ theo đuổi. Tuy nhiên, vẫn có nhiều người hơi mông lung về cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp ngành học đầu tư kinh tế. Vì vậy, bạn hãy tham khảo bài viết sau để biết thêm những thông tin hữu ích.

Đầu tư kinh tế là gì?

Đầu tư kinh tế, tiếng Anh còn được gọi là Economic Investment, là chuyên ngành học đào tạo ra những cử nhân có kiến thức chuyên sâu về tài chính cũng như quản lý các dự án kinh doanh. Các bạn học ngành này có khả năng phân tích thị trường, tận dụng những nguồn lực đang có để đưa ra chiến lược đầu tư hiệu quả cho doanh nghiệp.

Đầu tư kinh tế

Đầu tư kinh tế học những gì?

Bên cạnh những môn học đại cương, ở ngành đầu tư kinh tế, bạn sẽ được học một số môn chuyên ngành như:

Kinh tế vĩ mô, tài chính tiền tệ

Nguyên lý thống kê

Nguyên lý kế toán

Kinh tế lượng

Marketing cơ bản

Luật kinh tế

Quản trị học 

Lịch sử các thuyết kinh tế

Môi trường và con người

Phương pháp nghiên cứu khoa học 

Địa lý kinh tế Việt Nam

Toán kinh tế

Kinh tế môi trường

Kinh tế và chính sách phát triển vùng

Kinh tế phát triển

Thống kê kinh tế

Lập và phân tích dự án đầu tư

Quản lý Nhà nước về kinh tế

Pháp luật và sở hữu trí tuệ

Soạn thảo văn bản quản lý kinh tế, môi trường và phát triển bền vững

Kế toán doanh nghiệp

Kinh tế bảo hiểm

Kinh tế học phúc lợi

Kinh tế học quản lý

Kinh tế đầu tư

Đầu tư quốc tế

Luật đầu tư

Thị trường vốn đầu tư

Quản lý dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư

Đấu thầu trong đầu tư

Phân tích lợi ích và chi phí

Thống kê đầu tư xây dựng cơ bản

Phân tích chính sách phát triển

Nghiên cứu và dự báo kinh tế

Phát triển nông thôn

Kinh tế nông thôn

Dự báo phát triển kinh tế xã hội, kinh tế y tế, quản lý đầu tư trong đầu tư, đầu tư tài chính

Cơ hội việc làm khi học ngành đầu tư kinh tế

Lĩnh vực kinh tế ở nước ta hiện nay vô cùng khan hiếm nguồn nhân lực chất lượng. Do đó, nếu mà được học tập bài bản theo ngành này và làm việc tốt thì chắc chắn bạn sẽ có rất nhiều cơ hội việc làm ở những doanh nghiệp chất lượng.

Bạn có thể trở thành những nhân sự tiềm năng nhất trong các lĩnh vực kinh tế tài chính vô cùng hot hiện nay như chứng khoán, đầu tư, bảo hiểm, ngân hàng, bất động sản… Nếu có đủ kiến thức và tích lũy được kinh nghiệm nghề nghiệp, bạn hoàn toàn có thể làm tự do mà không cần phải đi làm công ăn lương theo mô hình doanh nghiệp truyền thống.

Một số vị trí làm thích hợp với ngành kinh tế đầu tư phải kể đến như: Chuyên viên đầu tư, Nhân viên kinh doanh, Chuyên viên phân tích tài chính, Giảng viên đại học.

Mức lương của những nhân sự ngành này dao động trong khoảng 15 – 30 triệu đồng và ngày càng cao hơn theo thời gian. Từ đó cho thấy triển vọng nghề nghiệp của ngành này là rất lớn.

Những kiến thức trong bài đã giúp bạn đọc hiểu hơn về ngành học đầu tư kinh tế – Một ngành hot hiện nay và cực kỳ phát triển trong tương lai.

Danh Sách Các Trường Đại Học Ở Miền Bắc, Điểm Chuẩn Mới Nhất

Danh sách các trường Đại học ở miền Bắc và điểm chuẩn

STT Mã trường Tên trường Phân loại Khoảng điểm Học phí 1

VHD

ĐH Công nghiệp Việt Hung

Dân lập

14đ – 18đ

14.000.000 VNĐ – 16.000.000 VNĐ / năm

2

NVH

Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam

Công lập

21đ – 23đ

10.400000 VNĐ – 11.700.000 VNĐ / năm

3

ANS

Học viện An ninh nhân dân

Công lập

15.1đ – 25.66đ

Miễn phí

4

HBT

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Công lập

17.25đ – 38.07đ

15.000.000 VNĐ – 20.000.000 VNĐ / năm

5

BPH

Học viện Biên phòng

Công lập

19.8đ – 28.7đ

Miễn phí

6

CSH

Học viện Cảnh sát nhân dân

Công lập

18.14đ – 28.23đ

Miễn phí

7

HCP

Học viện Chính sách và Phát triển

Công lập

24.2đ- 30.8đ

27.000.000 VNĐ / năm

8

HCA

Học viện Chính trị Công an nhân dân

Công lập

15.63đ – 25.6đ

Miễn phí

9

BVH

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Công lập

19đ – 27.25đ

18.000.000 VNĐ – 22.000.000 VNĐ / năm

10

HVD

Học viện Dân tộc

Công lập

15đ – 15.5đ

10.000.000 VNĐ – 13.000.000 VNĐ / năm

11

HEH

Học viện Hậu cần

Công lập

25.4đ – 26.10đ

Miễn phí

12

NQH

Học viện Khoa học Quân sự

Công lập

22.82đ – 29.72đ

Miễn phí

13

KMA

Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Bắc)

Công lập

26.6đ

13.000.000 VNĐ – 17.000.000 VNĐ / năm

14

KQH

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Công lập

23.9đ – 27.8đ

15.000.000 VNĐ – 18.000.000 VNĐ / năm

15

NHH

Học viện Ngân hàng

Công lập

24đ – 28.5đ

18.000.000 VNĐ – 22.000.000 VNĐ / năm

16

NHB

Học viện ngân hàng (Phân viện Bắc Ninh)

Công lập

21.5đ – 23.5đ

15.000.000 VNĐ – 20.000.000 VNĐ / năm

17

HQT

Học viện Ngoại giao

Công lập

25.15đ – 29.25đ

28.000.000 VNĐ – 40.000.000 VNĐ / năm

18

HVN

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Công lập

15đ – 23đ

11.000.000 VNĐ – 13.000.000 VNĐ / năm

19

PKH

Học viện Phòng không – Không quân

Công lập

17.35đ – 23.95đ

Miễn phí

20

HPN

Học viện Phụ nữ Việt Nam

Công lập

15đ – 24đ

13.000.000 VNĐ – 15.000.000 VNĐ / năm

21

HVQ

Học viện Quản lý Giáo dục

Công lập

15đ – 19đ

13.000.000 VNĐ – 15.000.000 VNĐ / năm

22

YQH

Học viện Quân y

Công lập

26.10đ – 28.3đ

Miễn phí

23

HTC

Học viện Tài chính

Công lập

2545đ – 34.32đ

20.000.000 VNĐ – 25.000.000 VNĐ / năm

24

HTN

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

Công lập

15đ – 26đ

13.000.000 VNĐ – 15.000.000 VNĐ / năm

25

LCFS

Học viện Thiết kế và Thời trang London

Tư thục

15đ

80.000.000 VNĐ – 300.000.000 VNĐ / năm

26

HTA

Học viện Tòa án

Công lập

18.000.000 VNĐ – 22.000.000 VNĐ / năm

27

HTP

Học viện Tư pháp

Công lập

21.1đ – 27.25đ

13.000.000 VNĐ – 18.000.000 VNĐ / năm

28

HYD

Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam

Công lập

21đ – 25.55đ

13.000.000 VNĐ – 15.000.000 VNĐ / năm

29

DTQ

Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên

Công lập

14đ – 15.8đ

28.000.000 VNĐ – 40.000.000 VNĐ / năm

30

DTP

Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

Công lập

14.5đ – 19.5đ

18.000.000 VNĐ – 20.000.000 VNĐ / năm

31

QHQ

Trường Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội

Công lập

21.5đ – 25đ

28.000.000 VNĐ – 40.000.000 VNĐ / năm

32

LCH

Trường Sĩ quan Chính trị

Công lập

22.10đ – 28.50đ

Miễn phí

33

LBH

Trường Sĩ quan Pháo binh

Công lập

21.9đ – 22.6đ

Miễn phí

34

HGH

Trường Sĩ quan Phòng hóa

Công lập

20.5đ – 22.15đ

Miễn phí

35

TGH

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

Công lập

19đ – 22.7đ

Miễn phí

36

DCH

Trường Sĩ quan Đặc công

Công lập

21.75đ – 24đ

Miễn phí

37

BUV

Đại học Anh quốc Việt Nam

Dân lập

Đỗ tốt nghiệp

38

BKA

Đại học Bách khoa Hà Nội

Công lập

14.5đ – 28.43đ

22.000.000 VNĐ – 28.000.000 VNĐ / năm

39

DCA

Đại học Chu Văn An

Công lập

15đ – 17đ

9.000.000 VNĐ / năm

40

CMC

Đại học CMC

Dân lập

22đ – 23đ

18.000.000 VNĐ – 20.000.000 VNĐ / năm

41

QHI

Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội

Công lập

22đ – 27.25đ

22.000.000 VNĐ – 26.000.000 VNĐ / năm

42

GTA

Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)

Công lập

22đ – 25.5đ

18.000.000 VNĐ – 20.000.000 VNĐ / năm

43

GTA.TN

Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Thái Nguyên)

Công lập

20đ – 23.5đ

18.000.000 VNĐ – 20.000.000 VNĐ / năm

44

GTA.VP

Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Vĩnh Phúc)

Công lập

20đ – 23.5đ

18.000.000 VNĐ – 20.000.000 VNĐ / năm

45

DTC

Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên

Công lập

18đ – 23.5đ

13.000.000 VNĐ – 15.000.000 VNĐ / năm

46

DCQ

Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị

Tư thục

18đ – 23.5đ

13.000.000 VNĐ – 15.000.000 VNĐ / năm

47

DDA

Đại học Công nghệ Đông Á

Công lập

15đ – 22đ

22.000.000 VNĐ – 26.000.000 VNĐ / năm

48

DDA

Đại học Công nghệ Đông Á (Cơ sở Bắc Ninh)

Công lập

15đ – 22đ

22.000.000 VNĐ – 26.000.000 VNĐ / năm

49

CCM

Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội

Công lập

15đ- 18đ

13.000.000 VNĐ – 15.000.000 VNĐ / năm

50

DCN

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Công lập

20đ – 26đ

18.000.000 VNĐ – 20.000.000 VNĐ / năm

51

DDM

Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

Công lập

15đ- 18đ

15.000.000 VNĐ – 20.000.000 VNĐ / năm

52

VUI

Đại học Công nghiệp Việt Trì

Công lập

15đ- 18đ

15.000.000 VNĐ – 20.000.000 VNĐ / năm

53

LDA

Đại học Công Đoàn

Công lập

16đ – 24.65đ

15.000.000 VNĐ – 20.000.000 VNĐ / năm

54

DTV

Đại học Dân lập Lương Thế Vinh

Dân lập

15.5đ

18.000.000 VNĐ – 20.000.000 VNĐ / năm

55

DKH

Đại học Dược Hà Nội

Công lập

22.95đ – 26đ

18.000.000 VNĐ – 22.000.000 VNĐ / năm

56

FPT

Đại học FPT (Cơ sở Hà Nội)

Dân lập

28.000.000 VNĐ – 40.000.000 VNĐ / năm

57

QHS

Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội

Công lập

20.25đ – 28.55đ

15.000.000 VNĐ – 18.000.000 VNĐ / năm

58

GHA

Đại học Giao thông Vận tải

Công lập

19đ – 26.25đ

22.000.000 VNĐ – 26.000.000 VNĐ / năm

59

HLU

Đại học Hạ Long

Dân lập

15đ – 21đ

22.000.000 VNĐ – 26.000.000 VNĐ / năm

60

NHF

Đại học Hà Nội

Công lập

24đ – 36.42đ

73.000.000 VNĐ – 133.000.000 VNĐ / năm

61

DKT

Đại học Hải Dương

Công lập

14.5đ – 15đ

15.000.000 VNĐ – 18.000.000 VNĐ / năm

62

THP

Đại học Hải Phòng

Công lập

14đ – 29.5đ

10.560.000 đồng / năm

63

HHA

Đại học Hàng hải Việt Nam

Công lập

16đ – 33.25đ

18.000.000 VNĐ – 22.000.000 VNĐ / năm

64

ETU

Đại học Hòa Bình

Công lập

15đ – 21đ

18.000.000 VNĐ – 22.000.000 VNĐ / năm

65

DNB

Đại học Hoa Lư

Công lập

15đ – 25.5đ

15.000.000 VNĐ – 22.000.000 VNĐ / năm

66

THV

Đại học Hùng Vương

Công lập

16đ – 26.25đ

25.000.000 VNĐ – 27.000.000 VNĐ/1 năm

67

DTZ

Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên

Công lập

15đ – 19đ

15.000.000 VNĐ – 18.000.000 VNĐ / năm

68

QHT

Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội

Công lập

20đ – 26.45đ

11.700.000đ / năm

69

KCN

Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

Công lập

20đ – 22đ

46.600.000 VNĐ / năm

70

QHX

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG HN

Công lập

22đ – 22.95đ

12.560.000 VNĐ / năm

71

DKS

Đại học Kiểm sát Hà Nội

Công lập

20đ – 28.75đ

9.730.000 VNĐ / năm

72

KTA

Đại học Kiến trúc Hà Nội

Công lập

21đ – 29đ

10.600.000 VNĐ / năm

73

UKB

Đại học Kinh Bắc

Công lập

16đ – 35đ

22.000.000 VNĐ – 26.000.000 VNĐ / năm

74

DQK

Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Công lập

19đ – 26.5đ

28.000.000 VNĐ – 32.000.000 VNĐ / năm

75

DVB

Đại học Kinh tế – Công nghệ Thái Nguyên

Công lập

16đ – 19đ

13.500.000 VNĐ / năm

76

QHE

Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội

Công lập

33.05đ – 36.53đ

34.200.000 VNĐ / năm

77

DKK

Đại học Kinh tế Kỹ thuật – Công nghiệp (Cơ sở Hà Nội)

Công lập

21.5đ – 24đ

17.000.000 VNĐ – 17.500.000 VNĐ / năm

78

DKD

Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Cơ sở Nam Định)

Công lập

16đ – 20đ

17.000.000 VNĐ / năm

79

KHA

Đại học Kinh tế Quốc dân

Công lập

26.10đ – 28.60đ

55.000.000 VNĐ – 20.000.000 VNĐ / năm

80

DTE

Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐH Thái Nguyên

Công lập

16đ – 20đ

15.000.000 VNĐ – 18.000.000 VNĐ / năm

81

HCB

Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân

Công lập

17.75đ – 20.86đ

Miễn phí

82

DTK

Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – ĐH Thái Nguyên

Công lập

15đ – 20đ

13.000.000 VNĐ – 15.000.000 VNĐ / năm

83

DKY

Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

Công lập

19đ – 25.4đ

16.500.000 VNĐ/năm

84

LNH

Đại học Lâm nghiệp

Công lập

15đ – 18đ

276.000 VNĐ/ tín chỉ

85

DLX

Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

Công lập

18đ – 24.25đ

372.000 đ/tín chỉ

86

DLT

Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)

Công lập

13đ – 15đ

6.200.000VNĐ / năm

87

QHL

Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội

Công lập

22.62đ – 28.25đ

1.790.000đ/tháng

88

LPH

Đại học Luật Hà Nội

Công lập

19đ – 25.25đ

280.000 đồng/tín chỉ

89

MDA.HN

Đại học Mỏ – Địa chất (Cơ sở Hà Nội)

Công lập

15đ – 23.5đ

400.000đồng/tín chỉ

90

MHN

Đại học Mở Hà Nội

Công lập

17.5đ- 31.77đ

16 – 17 triệu đồng/năm

91

MTC

Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

Công lập

19.3đ – 20.25đ

1.060.000 VNĐ/ tháng

92

MTH

Đại học Mỹ thuật Việt Nam

Công lập

25.75đ – 30đ

1.170.000 VNĐ/ tháng

93

QHF

Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội

Công lập

30.49đ – 38.46đ

35 triệu đồng/sinh viên/năm

94

DTF

Đại học Ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên

Công lập

15đ – 24đ

980.000 đồng/tháng

95

FTU

Đại học Ngoại thương (Cơ sở Hà Nội)

Công lập

27.5đ – 28.40đ

22 triệu đồng/năm

96

NTH

Đại học Ngoại thương (Cơ sở Quảng Ninh)

Công lập

24đ – 39.35đ

20.000.000 đồng/năm học

97

NTU

Đại học Nguyễn Trãi

Công lập

16đ – 18đ

97.020.000 – 139.700.000 VNĐ/toàn khóa học (bao gồm 3 – 4 năm học)

98

DNV

Đại học Nội vụ Hà Nội

Công lập

24.25đ – 26.25đ

425.000 VNĐ/tín chỉ

99

DTN

Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên

Công lập

15đ – 20đ

9.800.000 đồng – 11.700.000 đồng/năm học

100

DBG

Đại học Nông Lâm Bắc Giang

Công lập

15đ

230.000 VNĐ/ tín chỉ

101

DTA

Đại học Phenikaa

Tư lập

19đ – 23.75đ

24.200.000 VNĐ – 38.720.000 VNĐ cho một năm học.

102

PCH

Đại học Phòng cháy chữa cháy

Công lập

19.11đ – 20.45đ

Miễn phí

103

DPD

Đại học Phương Đông

Công lập

15đ – 16đ

18.000.000 VNĐ/năm

104

DHP

Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng

Công lập

15đ

13.000.000 VNĐ – 15.000.000 VNĐ / năm

105

QHS

Đại học Quốc Gia Hà Nội

Công lập

22đ – 27.25đ

13.000.000 VNĐ – 15.000.000 VNĐ / năm

106

DBH

Đại học Quốc tế Bắc Hà

Công lập

16đ

13.000.000 VNĐ – 15.000.000 VNĐ / năm

107

RMU

Đại học RMIT

Công lập

Điểm IELTS từ 6.5 trở nên

901.786.000 VNĐ / Năm

108

SKD

Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội

Công lập

15đ – 20đ

8.700.000 VNĐ / năm

109

SDU

Đại học Sao Đỏ

Công lập

16đ – 17đ

13.000.000 VNĐ – 15.000.000 VNĐ / năm

110

DTS

Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

Công lập

16.5 – 26.25 đ

miễn học phí

111

SPH

Đại học Sư phạm Hà Nội

Công lập

19.25đ – 28.5đ

10.780.000 VNĐ – 12.870.000 VNĐ/năm

112

SP2

Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Công lập

24.3đ – 38.67đ

9.800.000 Đ- 11.700.000 Đ

113

SKH

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

Công lập

15-17 đ

15000000 Đ

114

SKH.HD

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (cơ sở Hải Dương)

Công lập

15đ – 25 đ

13.000.000 VNĐ – 15.000.000 VNĐ / năm

115

SKN

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

Công lập

15đ

13.000.000 VNĐ – 15.000.000 VNĐ / năm

116

GNT

Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội

Công lập

15đ – 34đ

15.600.000 VNĐ

117

TDH

Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội

Công lập

26đ – 28đ

miễn học phí, Nhà nước hỗ trợ 3.630.000 VNĐ / Tháng

118

DFA

Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh

Công lập

15đ

300.000 VNĐ đến 320.000 VNĐ/ tín chỉ

119

FBU

Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội

Công lập

20đ

15.000.000 VNĐ – 20.000.000 VNĐ / năm

120

DMT

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Công lập

15đ – 27.5đ

13.000.000 VNĐ – 15.000.000 VNĐ / năm

121

TQU

Đại học Tân Trào

Dân lập

15đ – 21đ

11.000.000 VNĐ – 13.000.000 VNĐ / năm

122

TTB

Đại học Tây Bắc

Công lập

15đ – 26đ

13.000.000 VNĐ – 15.000.000 VNĐ / năm

123

DTB

Đại học Thái Bình

Công lập

15.95đ – 18.25đ

12.000.000 VNĐ – 14.000.000 VNĐ / năm

124

SFL

Đại học Thái Nguyên

Công lập

14.5đ – 27.5đ

12.000.000 VNĐ / năm

125

DTL

Đại học Thăng Long

Công lập

19đ – 26đ

24.200.000 VNĐ – 29.700.000 VNĐ / năm

126

TDD

Đại học Thành Đô

Dân lập

15đ

19.200.000 VNĐ – 21.600.000 VNĐ / năm

127

DDB

Đại học Thành Đông

Dân lập

14đ – 21đ

14.000.000 VNĐ / năm

128

TDB

Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

Công lập

12.25đ – 18đ

14.000.000 VNĐ / năm

129

HNM

Đại học Thủ đô Hà Nội

Công lập

24.6đ – 33.93đ

11.000.000 VNĐ – 13.000.000 VNĐ / năm

130

TMA

Đại học Thương mại

Công lập

25.8đ – 27đ

15.750.000 VNĐ – 33.495.000 VNĐ / năm

131

TLA

Đại học Thủy Lợi

Công lập

17đ – 26.6đ

10.000.000 VNĐ – 12.000.000 VNĐ / năm

132

LAH

Đại học Trần Quốc Tuấn (Sĩ quan Lục quân 1)

Công lập

24.55đ

Miễn phí

133

DVP

Đại học Trưng Vương

Công lập

13.5đ- 16.5đ

7.200.000 VNĐ – 8.400.000 VNĐ / năm

134

VHH

Đại học Văn hóa Hà Nội

Công lập

21.75đ – 33.18đ

13.600.000 VNĐ – 14.300.000 VNĐ / năm

135

XDA

Đại học Xây dựng

Công lập

14đ – 25.4đ

13.450.000 VNĐ / năm

136

QHY

Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội

Công lập

19đ – 28.15đ

18.000.000 VNĐ – 20.000.000 VNĐ / năm

137

DTY

Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên

Công lập

19đ – 26.75đ

14.300.000 VNĐ / năm

138

YPB

Đại học Y Dược Hải Phòng

Công lập

19đ – 26đ

14.300.000 VNĐ – 35.750.000 VNĐ / năm

139

YTB

Đại học Y Dược Thái Bình

Công lập

19đ – 26.3đ

28.600.000 VNĐ – 30.250.000 VNĐ / năm

140

YHB

Đại học Y Hà Nội

Công lập

19đ – 28.15đ

18.500.000 VNĐ – 24.500.000 VNĐ / năm

141

THU

Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam

Dân lập

19đ

58.962.000 VNĐ / năm

142

YTC

Đại học Y tế Công cộng

Công lập

15đ – 21.5đ

9.800.000 VNĐ – 14.300.000 VNĐ / năm

143

DDN

Đại học Đại Nam

Công lập

15đ – 23đ

25.000.000 VNĐ – 95.000.000 VNĐ / năm

144

DDL

Đại học Điện lực

Công lập

16đ – 24.65đ

16.800.000 VNĐ – 19.200.000 VNĐ / năm

145

YDD

Đại học Điều dưỡng Nam Định

Tư thục

19đ – 20đ

37.000.000 VNĐ/năm

146

DDD

Đại học Đông Đô

Dân lập

15đ – 21đ

19.200.000 VNĐ – 30.000.000 VNĐ / năm

Kết luận

Review Đại Học Lao Động Xã Hội Cơ Sở (Ulsa) 2 Có Tốt Không? Cơ Sở Vật Chất Như Thế Nào?

Thông tin chung

Tên trường: Trường Đại học Lao động – Xã hội (Tên viết tắt: ULSA)

Tên tiếng Anh: University of Labour and Social Affairs 

Địa chỉ: 

Cơ sở 1: Số 43 đường Trần Duy Hưng – Trung Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội

Cơ sở 2: 1018 Tô Ký, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Mã tuyển sinh: DLX

Số điện thoại tuyển sinh: 043.5564.584

Sứ mạng

Trường Đại học Lao động xã hội cơ sở 2 là ngôi trường công lập đào tạo theo hướng ứng dụng thực tế. Thế mạnh của trường là các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kế toán, Công tác xã hội, Bảo hiểm. 

Nhà trường đã hợp tác với nhiều ngôi trường và doanh nghiệp quốc tế trong lĩnh vực kinh tế – lao động – xã hội và là trung tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ hiện đại phục vụ nhu cầu phát triển của đất nước trong quá trình hội nhập quốc tế.

Tầm nhìn

Đến năm 2030, nhà trường mong muốn trở thành ngôi trường hàng đầu trong việc đào tạo học viên có trình độ cao trong lĩnh vực lao động – xã hội. 

Sinh viên khi ra trường có tư duy sáng tạo, năng động, có kỹ năng nghề nghiệp thành thạo và đạo đức chuẩn mực. Trường Đại học lao động xã hội cơ sở 2 mong ước trở thành trung tâm chuyển giao công nghệ, nghiên cứu khoa học uy tín trong khu vực Châu Á.

Giá trị cốt lõi

Chuyên nghiệp – Sáng tạo – Hội nhập

Quá trình hình thành Trường Đại học Lao động Xã hội (ULSA) cơ sở 2

Ngày 27/12/1976, trường Đại học lao động xã hội cơ sở 2 được thành lập với tên gọi là Trường Trung học Lao động – Tiền lương II. Trường là 1 trong 3 cơ sở đào tạo của trường Đại học lao động xã hội. 

Năm 1992, trường đổi tên thành Trường Trung học Kinh tế Lao động & Bảo trợ Xã hội. 

Đến năm 2002, trường được đổi thành Trường Trung học Lao động – Xã hội. 

Ngày 15/12/2006, trường được Bộ trưởng Bộ LĐTB & XH ra quyết định đổi thành Trường Đại học lao động xã hội cơ sở 2

Cơ sở vật chất của Trường Đại học Lao động Xã hội (ULSA) cơ sở 2

Trường Đại học lao động xã hội cơ sở 2 được trang bị cơ sở vật chất hiện đại và chất lượng; phòng học rộng và sạch sẽ; trang thiết bị được đầu tư mới nhất đáp ứng nhu cầu dạy và học của cán bộ và sinh viên. 

Trường có diện tích rộng lớn với nhiều phòng học, phòng làm việc, hội trường, phòng nghiên cứu, thư viện, phòng thực hành,… 

Thêm vào đó, cơ sở vật chất của trường còn được chú trọng thay đổi và cải tạo qua từng năm, đảm bảo chất lượng tốt nhất cho sinh viên học tập.

Mục tiêu và phát triển trong tương lai

Từ khi thành lập cơ sở 2 đến nay, trường Đại học vẫn luôn hướng đến việc đào tạo nhân lực trình độ từ đại học đến tiến sĩ cho các khối ngành kinh tế, xã hội, nghiên cứu ứng dụng nhằm phục vụ cho sự phát triển của Việt Nam. Ngoài ra, trường còn tăng cường trao đổi, hợp tác quốc tế trong việc đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Một số hình ảnh của Trường Đại học Lao động Xã hội (ULSA) cơ sở 2

Advertisement

Kết luận

Sau nhiều năm hình thành và phát triển, trường Đại học ULSA cơ sở 2 đã có những bước tiến dài trong lĩnh vực giáo dục và đạt được nhiều thành tựu to lớn. Là nơi nuôi dưỡng nhân tài, chắp cánh ước mơ cho hàng nghìn sinh viên Việt Nam, cung cấp lực lượng lao động chất lượng cho đất nước. Hy vọng, những thông tin mà chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ngôi trường này.

Thi cấp 3 cần bao nhiêu điểm là đậu? Quy định và cách tính điểm liệt trong kỳ thi cấp 3

Điểm liệt là gì? Bao nhiêu điểm là bị liệt? Quy định điểm liệt trong kỳ thi tuyển sinh

Kỳ thi TOEIC là gì? Cách tính điểm TOEIC? TOEIC bao nhiêu điểm để đạt tín chỉ?

Hai đường thẳng song song có bao nhiêu điểm chung? Khái niệm, đặc điểm và tính chất của hai đường thẳng song song

Đạt học sinh khá cần bao nhiêu điểm? Cách xếp loại học lực khá, giỏi, trung bình

Cập nhật thông tin chi tiết về 9 Trường Đại Học Dân Lập Có Cơ Hội Việc Làm Cao Nhất Miền Trung trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!