Xu Hướng 2/2024 # Cập Nhật Bảng Giá Vé Tham Quan Toàn Quốc Năm 2023 # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cập Nhật Bảng Giá Vé Tham Quan Toàn Quốc Năm 2023 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bảng giá vé tham quan toàn quốc năm 2023

Hà Nội

Ninh Bình

Vĩnh Phúc

Vịnh Hạ Long

Lào Cai

Hòa Bình

Điện Biên

Sơn La

Tuyên Quang

Bắc Kạn

Hà Giang

Cao Bằng

Lạng Sơn

Bắc Giang

Thái Nguyên

Phú Thọ

Quảng Bình

Quảng Trị

Huế

Đà Nẵng

Bình Định

Nha Trang

Đà Lạt

Ninh Thuận

Phan Thiết

TP Hồ Chí Minh

Vũng Tàu

Daklak

Mỹ Tho

Cần Thơ

Sóc Trăng

Cà Mau

Phú Quốc

Tây Ninh

Đồng Tháp

An Giang

Hà Tiên

Phú Yên

Đồng Nai

Bình Dương

Bảng giá vé tham quan toàn quốc năm 2023 Hà Nội

(Bảng giá vé tham quan du lịch Hà Nội)

(Thủ đô Hà Nội là trung tâm lớn của cả nước, tập trung nhiều điểm du lịch nổi tiếng. Do đó, mình sẽ đề cập về những điểm du lịch nổi tiếng và được nhiều du khách tham quan nhất)

Hoàng Thành Thăng Long 30.000 đồng/ người lớn.

Văn Miếu Quốc tử Giám 30.000 đồng/ người lớn.

Đền Ngọc Sơn 30.000 đồng/ người lớn.

Nhà tù Hỏa Lò 30.000 đồng/ người lớn.

Bảo Tàng Hồ Chí Minh 25.000 đồng/ khách quốc tế – Miễn phí du khách Việt Nam.

Bảo Tàng Dân tộc Học 40.000 đồng/ người lớn.

Bảo Tàng Mỹ Thuật 20.000 đồng/ người lớn.

Bảo tàng Lịch sử Quân sự VN 30.000 đồng/ người lớn.

Bảo tàng Lịch sử VN 20.000 đồng/ người lớn.

Rối nước Thăng Long 60.000 – 100.000 đồng (tùy vị trí).

Vườn Quốc Gia Ba Vì 60.000 đồng/ người lớn, 20k/trẻ em

Ao Vua 120.000 đồng.

Thiên Sơn – Suối Ngà: 150.000 đồng/ người (Trẻ em 6 tuổi trở lên giá bằng người lớn, trẻ dưới 6 tuổi miễn phí vé)

Đầm Long 100.000 đồng.

Công viên Thủ Lệ Người Lớn 10.000 đồng – Trẻ em: 2.000 đồng.

Khu di tích Cổ Loa 15.000 đồng/lượt/ người.

Làng cổ Đường Lâm với người lớn 20.000 đồng/lượt/khách, trẻ em 10.000 đồng/lượt/khách.

Chùa Hương: vé thắng cảnh 80k/lượt, vé đò thuyền 50k/lượt, vé cáp treo người lớn 160k/khứ hồi, 100k/lượt. Vé cáp treo trẻ em 100k/khứ hồi, 70k/lượt

Chùa Thầy 15.000 đồng/lượt/khách.

Tràng An: 200.000 đồng/ người lớn và 100.000 đồng/ người. (Thông tin giá vé tăng nhẹ và được áp dụng từ 1/4/2024)

Đầm Vân Long: 20.000 đồng/ người, vé đò 60k/2 người

Vườn quốc gia Cúc Phương: 60.000 đồng/ người, sinh viên 20k/lượt, trẻ em 10k/lượt

Tam Cốc: 120.000 đồng/ người, trẻ em 60.000 đồng/ người.

Đò Tam Cốc: 150.000 đồng / thuyền (tối đa 4 khách Việt Nam)

Khoáng Kênh Gà: 100.000 đồng/ người lớn, 50,000 đồng/ trẻ em.

Vườn chim Thung Nham: 100.000 đ/người vé vào khu du lịch, vé thăm vườn chim 20k/người

Chùa Bái Đính: tham quan Bảo Tháp 50k/người, vé xe điện 30k/người

Khu du lịch Hang Múa: 100k/người

Vé tham quan Hang Bụt: 20k/người

Vé tham quan Hồ Đồng Chương: 30k/người

Vé tham quan đền Đinh Lê: 20k/người

Vé tham quan cố đô Hoa Lư: 20k/người lớn, 10k/trẻ em

Vé tham quan động Thiên Hà: người lớn 120k/lượt, trẻ em 40k/lượt

Vé tham quan Thạch Bích – Thung Nắng: vé thắng cảnh 15k, vé đò 60k/đò cho 4 khách

Vĩnh Phúc

Cáp treo Tây Thiên: 200,000 VNĐ người lớn, trẻ em 140.000 VNĐ. Xe điện 40.000 VNĐ, xe điện 40k/lượt

Giá vé tham quan hồ Đại Lải: vé Flamingo 330k/người lớn, 230k/trẻ em. Tham quan khu du lịch hồ Đại Lải miễn phí vé vào, tuy nhiên nếu bạn đi tàu ra đảo ngọc tham quan thì bạn cần phải trả 80k/lượt (flamingo Đại Lải và khu du lịch hồ Đại Lải là 2 khu riêng biệt khác nhau các bạn nha)

Vịnh Hạ Long

(Bảng giá vé tham quan du lịch Vịnh Hạ Long)

Giá vé tham quan chung (Bao gồm tham quan chung trên Vịnh, không được dừng chân điểm nào) là 120.000đ/người.

Nếu tham quan 1 trong những điểm du lịch như: Trung tâm văn hóa nổi Cửa Vạn, hang Ba Hang; Hang Luồn; hang Tiên Ông; Hang Cỏ; Hang Thầy; Hang Cặp La. Có giá vé là 30.000đ/điểm du lịch.

Tham quan 1 trong những điểm du lịch như: Động Thiên Cung; Hang Đầu Gỗ; Hang Sửng Sốt; Bãi tắm Titốp; động Mê Cung có giá vé là 50.000đ/điểm.

Đảo Tuần Châu khách lẻ: 300.0000đ/người.

Giá vé cáp treo khi du lịch Yên Tử: Cáp Treo Yên Tử Khứ Hồi 2 chặng: 280.000đ/người. 200.000đ/trẻ em. Cáp Treo Yên Tử Khứ Hồi 1 chặng: 180.000đ/người. 120.000đ/trẻ em. Cáp Treo Yên Tử Một chiều 1 chặng: 100.000đ/người. 80.000đ/trẻ em.

Vé tham quan vịnh Lan Hạ (Cát Bà): 30.000 đ/người – Tắm đảo Khỉ: 10.000 đ/người. Rừng QG Cát Bà: 40,000 vnd/ người.

Giá vé vui chơi tại Sunworld Hạ Long Park: vé combo 3 công viên 500k/người lớn, 400k/trẻ em; vé công viên nước 350k/người lớn 250k/trẻ em; vé công viên rồng 300k/người lớn, 200k/trẻ em, vé combo công viên rồng + công viên nước 400k/người lớn, 300k/trẻ em; vé cáp treo nữ Hoàng & khu đồi huyền bí 350/người lớn, 250k/trẻ em (trẻ em cao 1m – 1m4)

Lào Cai

Hàm Rồng: 70.000 đồng/ người lớn và 20.000 đồng/ trẻ em.

Bản Cát Cát: 50.000 đồng/người.

Thác Bạc: 30.000 đồng/người.

Trạm Tôn – Thác Tình Yêu: 45.000 đồng/người.

Tả Phìn: 30.000 đồng/ người.

Tả Van: 50.000 đồng/ người.

Bản Hồ: 15.000 đồng/ người.

Xuất nhập cảnh Hà Khẩu: 230.000 đồng/ người.

Xe đạp đôi: Giá 50.000đ/2 tiếng + phát sinh 1 tiếng tính 10.000đ.

Giá vé cáp treo ở Fanxipan: Người lớn tính cao từ 1,3m trở lên là 700k/người. Trẻ em từ 1 – 1,3m là 500k. Trẻ em dưới 1m miễn phí. Vé tàu hỏa leo núi 70k/chiều lên, 80k/chiều xuống

Xuất nhập cảnh Hà Khẩu 230k/người

Hòa Bình

Bản Lác – Mai Châu : 10k/người.

Động Đầm Đa và Chùa Tiên: 15.000 VNĐ/ người.

Suối khoáng Kim Bôi: 65.000 VNĐ/ người.

Thủy Điện Hòa Bình: 30.000 VNĐ/ người.

Điện Biên

Đồi A1: 15.000 đồng/ người.

Tham quan di tích Hầm De Castries: 15.000 đồng/người.

Bảo tàng ĐBP Và nghĩa trang liệt sĩ đồi A1: 15.000 đồng/người.

Tham quan Di tích Sở Chỉ huy chiến dịch Mường Phăng: 15.000 đồng/người.

Sơn La

Nhà tù Sơn La: 10.000 đồng/người.

Du lịch Mộc Châu: Thác Dải Yếm: 10,000 đồng/người. Hang dơi: 10,000 đồng/người. Đồi hoa cải (rừng thông bản Áng): 20,000 đồng/người.

Tuyên Quang

ATK Tân Trào: 20.000 đồng/người.

Bắc Kạn

Tham quan VQG Ba Bể: 25,000 đồng/người.

Thuyền tham quan: 500,000vnd/thuyền 12 người.

Hà Giang

Dinh vua Mèo: 20k/người.

Cột cờ Lũng Cú: 20k/người.

Nhà của Pao: 10k/người

Cao Bằng

Thác Bản Giốc 45k/người, 20k/trẻ em.

Động Ngườm Ngao 30.000 đồng/người, 15,000 đồng/trẻ em.

Vé tham quan Pắc Bó 25,000 đồng/người, 5.000 đồng/trẻ em.

Lạng Sơn

Nhị Thanh: 20.000 đồng/người.

Tam Thanh: 20.000 đồng/người.

Bắc Giang

Suối Mỡ: 5.000 đồng/người.

Thái Nguyên

Hồ Núi Cốc: 120.000 đồng/ người lớn, 20.000 đồng/ trẻ em.

Tắm Công viên nước: 30.000 đồng/ người.

Thuyền: 25k/ người.

Động huyền thoại cung, động ba cây thông, động thế giới cổ tích: 10.000 đồng/ người.

Phú Thọ

Đền Hùng: 10.000 VNĐ

Đảo Ngọc Xanh: người lớn 200k, trẻ em 120k

Quảng Bình

Động Phong Nha (ướt): 150.000 đồng/ người lớn và trẻ em cao trên 1,3 mét . trẻ em dưới 1,3 mét miễn phí

Động Tiên Sơn: 80.000 đồng/ người lớn và trẻ em cao trên 1,3 mét; trẻ em dưới 1,3 mét miễn phí

Động Thiên Đường: 250.000 đồng/ người lớn, 125.000 đồng/ trẻ em. Xe điện 25.000đ/k. (

Thuyền tham quan 1 động Phong Nha từ 1 – 14 người: 360.000 đồng/

Thuyền tham quan 2 động: 400.000 đồng/ 2 hang động.

Suối Nước Moọc:+ Cao từ 1,3m trở lên: 80.000đ/lượt+ Cao dưới 1,3m: miễn vé tham quan. (Vé trọn gói 180.000/ người lớn,100.00 / trẻ dưới 1,3m, bao gồm: Phao cứu sinh, thuyền kayak, trò chơi mạo hiểm, chòi nghỉ ngơi, tham quan Vườn Lan.)

Giá vé Động Thiên Đường: 250.000đ/người lớn, 125k/trẻ em (chưa bao gồm xe điện)

Giá vé tham quan Hang Tối 270k/lượt, vé tham quan sông chày + hang tối: 450k/lượt

Quảng Trị

Thành cổ Quảng Trị: 350.000 đồng/ đoàn (Hương + Hoa).

Nghĩa Trang Trường Sơn: 200.000 đồng/ đoàn (Hương + Hoa).

Nhà tù Lao Bảo: 20.000 đồng/ người.

Khu di tích đôi bờ Hiền Lương: 40.000 đồng/ người lớn, 10.000 đồng/ trẻ em.

Sân bay Tà Cơn: 20.000 đồng/ người lớn, 5,000 đồng/trẻ em.

Địa đạo Vĩnh Mốc: 40.000 đồng/ người.

Huế

(Bảng giá vé tham quan du lịch Huế)

Hoàng Cung Huế (Đại Nội – Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế): 150.000đ/lượt

Lăng Minh Mạng/ Tự Đức/ Khải Định: 100.000đ/lượt

Lăng Gia Long/ Thiệu Trị/ Đồng Khánh/ điện Hòn Chén: 40.000đ/lượt

Hoàng Cung Huế là 30.000đ/lượt

Lăng Tự Đức/ Khải Định/ Minh Mạng: 20.000đ/lượt.

Giá vé gộp theo tuyến tham quan: Tuyến 03 điểm (Hoàng Cung Huế – Minh Mạng – Khải Định): 280.000đ/ người lớn & trẻ em (từ 7 – 12 tuổi): 55.000đ/lượt. Tuyến 04 điểm (Hoàng Cung Huế – Minh Mạng – Tự Đức – Khải Định): 360.000đ & trẻ em (từ 7 – 12 tuổi): 70.000đ/lượt.

Đà Nẵng

(Bảng giá vé tham quan du lịch Đà Nẵng)

Bà Nà Hill: Tham quan bảo tàng sáp: 100.000 vnđ; Cáp treo Bà Nà: 750.000 đồng/ người lớn. 600.000 đồng/ trẻ em. Người lớn ở Đà Nẵng: 400.000 đồng và trẻ em Đà Nẵng: 300.000 đồng. Đặt vé tham quan Bà Nà Hill TẠI ĐÂY để được giảm tới 300k so với mua trực tiếp và chỉ cần quét QR Code vào cổng.

Ngũ hành Sơn: 40.000 đồng/ người, vé thang máy 15k/chiều

Động Âm phủ: 40.000 đồng/ người.

Hội An: 80.000 đồng/ người

Làng gốm Thanh Hà – Hội An: 25.000 VNĐ/ người.

Làng rau Trà Quế: 20.000 VNĐ/ người.

Bảo tàng Đà Nẵng: 20.000 VNĐ/NG

Mỹ Sơn: 60.000 VNĐ/ người VN, khách nước ngoài 100k. (từ 1.1.2024 Pax VN 100k, Pax nước ngoài 150k)

Bảo Tàng điêu khắc Champa : 60.000 VNĐ/ người.

Công viên Châu Á Asia Park Đà Nẵng: 150k/người lớn, 100k/trẻ em1

Bình Định

Tháp Chăm: 8.000đ/người/Tháp Đôi – 7.000đ/người/Tháp Bánh Ít.

Khu Du lịch Ghềnh Ráng: Miễn phí vào cổng

Vé Trại Phong Quy Hòa: Vé vào cổng 7.000đ/người) Vé Bãi Bàu: 10.000đ/người.

Khu du lịch Hầm Hô: Vé vào cổng/20.000đ – tiền vệ sinh 10.000đ. Đi thuyền: 100.000đ/1 thuyền 4 khách; trên 4 người: 25.000đ/người/lượt.

Đi xe trung chuyển đến nhà hàng cách 700m: 50.000đ/chuyến (tối thiểu 10 người); trên 10 người tính 5.000đ/người/lượt.

Bảo tàng Quang Trung: Vé vào cổng: 20.000đ; Vé xem nhạc võ: 20.000đ/người (đoàn từ 20 khách trở lên); 400.000đ/suất diễn (đoàn dưới 20 khách).

Nha Trang

(Bảng giá vé tham quan du lịch Nha Trang)

Cáp treo Vinpearl land Nha Trang: 880.000 đồng/khứ hồi người lớn, 700.000 đồng/khứ hồi trẻ em từ 1m – 1,4 m.

Hồ cá Trí Nguyên: 90.000 đồng/ người lớn, 45.000 đồng/ trẻ em.

Tắm Bùn Tại Tháp Bà: 200.000đ/ 01 khách người lớn, 100.000đ/ 01 khách trẻ em (Vé tắm tập thể)

Hòn Tằm trọn gói: 600.000 đồng/ người lớn, 420.000 đồng/trẻ em, nếu tự đi tàu đến và mua vé vào cổng thì giá 220.000 đồng/người lớn, 150.000 đồng/trẻ em.

Viện Hải Dương học: 30.000 đồng/ người.

Tháp Bà Ponagar: 22,000 đồng/người.

Hòn chồng: 22,000 đồng/người.

Hòn Tằm (thuyền kayak + 20 trái golf): 120.000 đồng/ người.

Diamon Bay – Wonder park 35.000 đồng/ người.

Hòn Mun 22.000 đồng/ người.

Bãi Tranh 30.000 đồng/ người.

Bãi MiNi 80.000 đồng/ người.

Con Sẻ Tre 30.000 đồng/ người.

Hòn Lao (Đảo Khỉ) 120.000 đồng/ người.

Suối Hoa Lan 140.000 đồng/ người.

Dốc Lết 20.000 đồng/ người.

Yang bay 90,000 đồng/người.

Waterland Thạch Lâm 30,000 đồng/người.

Đà Lạt

(Bảng giá vé tham quan du lịch Đà Lạt)

Thác Prenn: 30.000 đồng/ người lớn. 15.000 đồng/ trẻ em.

Thác Datanla: 30.000 đồng/ người. Vé máng trượt thác Datanla dài 3km giá 150k

Máng Trượt Datanla Khứ Hồi 50.000 đồng/ người, trẻ em: 25.000đ (trượt ngắn)

Máng Trượt Datanla 1 chiều 35.000 đồng/ người (trượt ngắn)

Hồ than thở 20.000 đồng/ người lớn, 10k/trẻ em

Thác Dambri 180.000 đồng/ người lớn, 100k/trẻ em (đặt ăn giảm 30% giá vé).

Dinh III Bảo Đại giá 15.000 đồng/ người. Dinh 1 Bảo Đại giá 30k/lượt

Đồi Mộng Mơ 50.000 đồng/ người lớn. 25.000 đồng/ trẻ em.

XQ sử quán 100.000 đồng/ người (có khu thu vé có khu không).

Biệt thự Hằng Nga (Crazy house): 40.000 đồng/ người.

Vườn hoa Minh Tâm 10.000 đồng/ người.

Thác Camly 20.000 đồng/ người. 10.000 đồng/ trẻ em.

Thung lũng tình yêu 100.000 đồng/ người lớn. 50.000đ/ trẻ em.

Núi Lang biang 30.000 đồng/ người lớn, 15k/trẻ em, đi xe jeep khứ hồi lên đỉnh giá 60k/người

Làng Cù Lần 60.000 đồng/ người.

Thung lũng vàng 40.000 đồng/ người lớn. 20.000 đồng/ trẻ em

Vườn hoa thành phố 40.000 đồng/ người lớn. 20.000 đồng/ trẻ em

Cáp treo Thiền Viện Trúc Lâm khứ hồi: 70.000 đồng/ người lớn. 40.000 đồng/ trẻ em- 1 chiều: 50.000 đồng/ người lớn. 30.000 đồng/ trẻ em

Viện sinh học Tây Nguyên 8.000 đồng/ người.

Biệt điện Trần Lệ Xuân – Trung tâm lưu trữ Quốc gia IV (Mộc bản triều Nguyễn): 15.000đ.

Bảo tàng Lâm Đồng – cung Nam Phương Hoàng Hậu: 10.000đ/người.

Vườn dâu tây sạch trồng chậu Hiệp Lực (gần Thung lũng Tình yêu): 10.000đ/người.

Xe lửa Đà Lạt – Trại Mát (tham quan chùa Linh Phước) khứ hồi: 90.000đ/người.

Bidoup – Núi Bà: 20.000đ/người, trẻ em 10.000đ

Đường hầm điêu khắc 60k/người lớn, 30k/trẻ em

Ninh Thuận

Po klong Giarai: 20.000 đồng/người lớn.

Vườn nho Ba Mọi: 15k/người

Tàu đáy kính tham quan vịnh Vĩnh Hy: 2 khách 150k/người, 3-4 khách 120k/người, 5-6 khách 100k/người, 7-8 khách 85k/người, 9-10 khách 70k/người, 11 khách trở lên 60k/người

Phan Thiết

Tháp Poshanư: 10.000 đồng/ người.

Trường Dục Thanh và Bảo Tàng tùy đoàn đưa tip cho thuyết minh viên tại điểm khoảng 200k.

Khu du lịch Hòn Rơm vào tắm biển bao gồm ghế dù tắm nước ngọt: cuối tuần ngày hè 35.000 đồng/người lớn.

Hải Đăng: 10.000 đồng/ người lớn.

Vạn Thủy Tú: 10.000 đồng/ người lớn.

Thuyền Thúng – Cano qua hải đăng 40.000 đồng/ người lớn.

Khu du lịch núi Tà Cú:

Bàu Trắng 10.000 đồng/ người lớn.

Lâu đài rượu vang Sealink: 100.000 đồng/người – thử rượu thêm 100k.

TP Hồ Chí Minh

(Bảng giá vé tham quan du lịch TP Hồ Chí Minh)

Dinh Độc Lập: 30.000 đồng/người lớn. Đoàn trên 20 khách giá vé 20k/khách

Bảo Tàng Chiến Tranh 2000 đồng/ người VN: 15.000 đồng/ người lớn khách Quốc Tế.

Thảo Cầm Viên : 50.000 đồng/người. Trẻ em: 30.000 đồng/bé

Bến Nhà Rồng: 2.000 đồng/ người lớn.

Đầm Sen + Suối Tiên + Đại Nam vào website từng KDL cập nhật.

Bảo tàng Hồ Chí Minh: 25.000 đông/ người khách quốc tế (miễn phí vé cho khách Việt Nam).

Địa Đạo Củ Chi: 110.000 đồng/ khách quốc tế và 20.000 đồng/khách Việt Nam.

Vũng Tàu

(Bảng giá vé tham quan du lịch Vũng Tàu)

Bạch Dinh 5.000 đồng/ người lớn.

Suối nước nóng Bình Châu: 30.000 đồng/người lớn, 20.000 đồng/12t trở xuống.

Ngâm chân khoáng nóng: 50.000 đồng/người lớn.

Tắm hồ khoáng nóng: 150k/người.

Đua chó: 60.000 đồng/người – 120.000 khu Vip

Daklak

Bảo Tàng Đăk Lăk: 20.000 đồng/ người lớn.

Nhà đày Buôn Ma Thuột: 4.000 đồng/ người lớn.

Thác Dray Nur: 30.000 đồng/ người lớn.

Đồi Tâm Linh: 20.000 đồng/ người lớn.

Cầu treo: 30.000 đồng/ người lớn (ngày thường) (ngày lễ 40.000 đồng/ người lớn).

Nhà Cổ: 10.000 đồng/ người lớn.

Mộ Vua Voi: 5.000 đồng/ người lớn.

Mỹ Tho

Tour Cù Lao: Long, Lân, Quy, Phụng – 50k/khách.

Trại rắn Đồng Tâm: 25k

Cần Thơ

Thuyền tham quan chợ nổi Cái Răng: 350 – 400k/thuyền.

KDL Mỹ Khánh: 50k/vé (đặt ăn trong KDL Mỹ Khánh miễn phí vé cổng).

Nhà cổ Huỳnh Thủy Lê: 30k/người.

Sóc Trăng

Xe điện tham quan Chùa Dơi: 10k/khứ hồi (đặt ăn trong KDL Chùa Dơi miễn phí).

Bạc Liêu

Nhà công tử Bạc Liêu: 15k/người lớn, 10k/trẻ em.

Cà Mau

Khu du lịch Mũi Cà Mau: 10k/khách.

Tàu cao tốc tham quan Mũi Cà Mau từ Năm Căn: 3.600.000 đồng/34 chỗ.

Hòn đá bạc: 25k/khách.

Phú Quốc

Bảo tàng Cội Nguồn: 20k/khách (tham quan miễn phí khi ở KS Cội Nguồn).

Khu du lịch Suối Tranh: 5k/khách.

Nhà tù Phú Quốc: miễn phí (nên tip cho TMV khoảng 100 – 200k tùy số lượng khách).

Trang trại bảo tồn chó xoáy phú quốc ( trường đua chó địa hình ) 40k / 1 người , xem đua chó 240k / lượt đua.

Tây Ninh

Núi Bà Đen: Vé cổng: 16.000 đồng/ người lớn. 6.000 đồng/trẻ em. Cáp treo: 150.000 đồng/ người lớn. 80.000 đồng/trẻ em (khứ hồi).  Máng trượt: 120.000 đồng/ người lớn. 65.000 đồng/trẻ em (khứ hồi).

Đồng Tháp

Khu du lịch Xẻo Quýt:5.000 đồng/ người lớn. 2.000 đồng/trẻem.

Vườn quốc gia Tràm Chim– Tam nông: 40.000 đồng/ người lớn

Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng: 10.000 đồng/ người lớn

Nhà Cổ Huỳnh Thủy Lê: 15.000- Khách nước ngoài: 25.000.

An Giang

Khu du lịch núi Cấm 50.000 đồng/người lớn.

Núi Cấm 10.000đồng/người lớn.

Tham quan làng Chăm – Bè Châu Đốc. 150k/thuyền.

Hà Tiên

Thạch Động Thôn Vân: 5.000 đồng/ngườilớn.

Núi Đá Dựng (Núi ChâuNham): 5.000 đồng/người lớn

Biển Mũi Nai: 10.000 đồng/người lớn.

Phú Yên

Gành đá dĩa: 10k/người.

Đồng Nai

Cáp treo Núi Chứa Chan: Giá khứ hồi người lớn là 160.000 VNĐ/khách, trẻ em là 90.000 VNĐ/khách (chiều cao 0,9m-1,2m), dưới 0,9m: miễn phí, trên 1,2m tính như giá người lớn.

Thác Giang Điền: + Ngày thường thứ 2 – thứ 6: Người Lớn 40k/người, Trẻ Em 25k. Ngày thứ 7 chủ nhật: Người Lớn 50k/người, Trẻ Em 30k.

Khu du lịch Bửu Long: Ngày thường: Trẻ em dưới 1,0m được miễn phí vé cổng. Trẻ em từ 1,0m đến 1,3m: 20.000đ/vé. Người lớn từ 1,3m trở lên: 30.000đ/vé. Ngày Lễ – Tết: Trẻ em dưới 1,0m được miễn phí vé cổng. Trẻ em từ 1,0m đến 1,3m: 30.000đ/Vé. Người lớn từ 1,3m trở lên: 40.000đ/Vé

Vườn Xoài: Người lớn: 30k/người – Trẻ em : 20k/bé (dưới 1,3m).

Khu Du Lịch Sinh Thái Bò Cạp Vàng: Giá vé vào cổng Ngày thường + T7 + Chủ Nhật : 50.000đ / 1 người lớn – 25.000đ / 1 trẻ em (dưới 110cm). Giá vé vào cổng Ngày Lễ : 60.000đ / 1 người lớn – 30.000đ / 1 trẻ em (dưới 110cm)

Rừng quốc gia Cát Tiên: Vé vào cổng: người lớn 40k – trẻ em: 20k

Bảo tàng thiên nhiên: Người lớn từ 15 tuổi trở lên: 10.000 đ /vé. Trẻ em, học sinh, sinh viên: 5.000 đ /vé.

Trung ương cục miền Nam: 15k/người lớn, dưới 16 tuổi là 8k/bé

Di tích khu ủy miền Đông Nam Bộ: 15k/người lớn, dưới 16 tuổi là 8k/bé

Thủy điện Trị An: 15k/người.

Đảo ó Đồng Trường: Nếu đi tàu ra đảo (vé khứ hồi) mất khoảng 45 phút với giá 550K cho từ 1 → 5 người, nếu từ người thứ 6 thì cứ trả thêm 20K/người.

Bình Dương

Khu du lịch Đại Nam: 100k/người, trẻ em 50k

Kinh nghiệm thuê xe ô tô trên chúng mình đơn giản và tiết kiệm

Review: Vé JR Pass – tiện ích không thể thiếu khi du lịch Nhật Bản và cách đặt vé trên chúng mình

Hướng dẫn cách đặt vé & thanh toán online trên Klook

Tất tần tật kinh nghiệm đi máy bay cho bà bầu lần đầu an toàn

3 website đặt phòng khách sạn trả sau, hủy miễn phí tốt nhất

Đi du lịch mà không có nhiều tiền thì đi làm gì, ở nhà còn hơn!

Review ưu/nhược điểm của 5 website đặt phòng lớn nhất hiện nay

Bảng giá vé tham quan toàn quốc năm 2023

Hà Nội

Ninh Bình

Vĩnh Phúc

Vịnh Hạ Long

Lào Cai

Hòa Bình

Điện Biên

Sơn La

Tuyên Quang

Bắc Kạn

Hà Giang

Cao Bằng

Lạng Sơn

Bắc Giang

Thái Nguyên

Phú Thọ

Quảng Bình

Quảng Trị

Huế

Đà Nẵng

Bình Định

Nha Trang

Đà Lạt

Ninh Thuận

Phan Thiết

TP Hồ Chí Minh

Vũng Tàu

Daklak

Mỹ Tho

Cần Thơ

Sóc Trăng

Cà Mau

Phú Quốc

Tây Ninh

Đồng Tháp

An Giang

Hà Tiên

Phú Yên

Đồng Nai

Bình Dương

Hà Nội

(Bảng giá vé tham quan du lịch Hà Nội)

(Thủ đô Hà Nội là trung tâm lớn của cả nước, tập trung nhiều điểm du lịch nổi tiếng. Do đó, mình sẽ đề cập về những điểm du lịch nổi tiếng và được nhiều du khách tham quan nhất)

Hoàng Thành Thăng Long 30.000 đồng/ người lớn.

Văn Miếu Quốc tử Giám 30.000 đồng/ người lớn.

Đền Ngọc Sơn 30.000 đồng/ người lớn.

Nhà tù Hỏa Lò 30.000 đồng/ người lớn.

Bảo Tàng Hồ Chí Minh 25.000 đồng/ khách quốc tế – Miễn phí du khách Việt Nam.

Bảo Tàng Dân tộc Học 40.000 đồng/ người lớn.

Bảo Tàng Mỹ Thuật 20.000 đồng/ người lớn.

Bảo tàng Lịch sử Quân sự VN 30.000 đồng/ người lớn.

Bảo tàng Lịch sử VN 20.000 đồng/ người lớn.

Rối nước Thăng Long 60.000 – 100.000 đồng (tùy vị trí).

Vườn Quốc Gia Ba Vì 60.000 đồng/ người lớn, 20k/trẻ em

Ao Vua 120.000 đồng.

Thiên Sơn – Suối Ngà: 150.000 đồng/ người (Trẻ em 6 tuổi trở lên giá bằng người lớn, trẻ dưới 6 tuổi miễn phí vé)

Đầm Long 100.000 đồng.

Công viên Thủ Lệ Người Lớn 10.000 đồng – Trẻ em: 2.000 đồng.

Khu di tích Cổ Loa 15.000 đồng/lượt/ người.

Làng cổ Đường Lâm với người lớn 20.000 đồng/lượt/khách, trẻ em 10.000 đồng/lượt/khách.

Chùa Hương: vé thắng cảnh 80k/lượt, vé đò thuyền 50k/lượt, vé cáp treo người lớn 160k/khứ hồi, 100k/lượt. Vé cáp treo trẻ em 100k/khứ hồi, 70k/lượt

Chùa Thầy 15.000 đồng/lượt/khách.

Tràng An: 200.000 đồng/ người lớn và 100.000 đồng/ người. (Thông tin giá vé tăng nhẹ và được áp dụng từ 1/4/2024)

Đầm Vân Long: 20.000 đồng/ người, vé đò 60k/2 người

Vườn quốc gia Cúc Phương: 60.000 đồng/ người, sinh viên 20k/lượt, trẻ em 10k/lượt

Tam Cốc: 120.000 đồng/ người, trẻ em 60.000 đồng/ người.

Đò Tam Cốc: 150.000 đồng / thuyền (tối đa 4 khách Việt Nam)

Khoáng Kênh Gà: 100.000 đồng/ người lớn, 50,000 đồng/ trẻ em.

Vườn chim Thung Nham: 100.000 đ/người vé vào khu du lịch, vé thăm vườn chim 20k/người

Chùa Bái Đính: tham quan Bảo Tháp 50k/người, vé xe điện 30k/người

Khu du lịch Hang Múa: 100k/người

Vé tham quan Hang Bụt: 20k/người

Vé tham quan Hồ Đồng Chương: 30k/người

Vé tham quan đền Đinh Lê: 20k/người

Vé tham quan cố đô Hoa Lư: 20k/người lớn, 10k/trẻ em

Vé tham quan động Thiên Hà: người lớn 120k/lượt, trẻ em 40k/lượt

Vé tham quan Thạch Bích – Thung Nắng: vé thắng cảnh 15k, vé đò 60k/đò cho 4 khách

Vĩnh Phúc

Cáp treo Tây Thiên: 200,000 VNĐ người lớn, trẻ em 140.000 VNĐ. Xe điện 40.000 VNĐ, xe điện 40k/lượt

Giá vé tham quan hồ Đại Lải: vé Flamingo 330k/người lớn, 230k/trẻ em. Tham quan khu du lịch hồ Đại Lải miễn phí vé vào, tuy nhiên nếu bạn đi tàu ra đảo ngọc tham quan thì bạn cần phải trả 80k/lượt (flamingo Đại Lải và khu du lịch hồ Đại Lải là 2 khu riêng biệt khác nhau các bạn nha)

Vịnh Hạ Long

(Bảng giá vé tham quan du lịch Vịnh Hạ Long)

Giá vé tham quan chung (Bao gồm tham quan chung trên Vịnh, không được dừng chân điểm nào) là 120.000đ/người.

Nếu tham quan 1 trong những điểm du lịch như: Trung tâm văn hóa nổi Cửa Vạn, hang Ba Hang; Hang Luồn; hang Tiên Ông; Hang Cỏ; Hang Thầy; Hang Cặp La. Có giá vé là 30.000đ/điểm du lịch.

Tham quan 1 trong những điểm du lịch như: Động Thiên Cung; Hang Đầu Gỗ; Hang Sửng Sốt; Bãi tắm Titốp; động Mê Cung có giá vé là 50.000đ/điểm.

Đảo Tuần Châu khách lẻ: 300.0000đ/người.

Giá vé cáp treo khi du lịch Yên Tử: Cáp Treo Yên Tử Khứ Hồi 2 chặng: 280.000đ/người. 200.000đ/trẻ em. Cáp Treo Yên Tử Khứ Hồi 1 chặng: 180.000đ/người. 120.000đ/trẻ em. Cáp Treo Yên Tử Một chiều 1 chặng: 100.000đ/người. 80.000đ/trẻ em.

Vé tham quan vịnh Lan Hạ (Cát Bà): 30.000 đ/người – Tắm đảo Khỉ: 10.000 đ/người. Rừng QG Cát Bà: 40,000 vnd/ người.

Giá vé vui chơi tại Sunworld Hạ Long Park: vé combo 3 công viên 500k/người lớn, 400k/trẻ em; vé công viên nước 350k/người lớn 250k/trẻ em; vé công viên rồng 300k/người lớn, 200k/trẻ em, vé combo công viên rồng + công viên nước 400k/người lớn, 300k/trẻ em; vé cáp treo nữ Hoàng & khu đồi huyền bí 350/người lớn, 250k/trẻ em (trẻ em cao 1m – 1m4)

Lào Cai

Hàm Rồng: 70.000 đồng/ người lớn và 20.000 đồng/ trẻ em.

Bản Cát Cát: 50.000 đồng/người.

Thác Bạc: 30.000 đồng/người.

Trạm Tôn – Thác Tình Yêu: 45.000 đồng/người.

Tả Phìn: 30.000 đồng/ người.

Tả Van: 50.000 đồng/ người.

Bản Hồ: 15.000 đồng/ người.

Xuất nhập cảnh Hà Khẩu: 230.000 đồng/ người.

Xe đạp đôi: Giá 50.000đ/2 tiếng + phát sinh 1 tiếng tính 10.000đ.

Giá vé cáp treo ở Fanxipan: Người lớn tính cao từ 1,3m trở lên là 700k/người. Trẻ em từ 1 – 1,3m là 500k. Trẻ em dưới 1m miễn phí. Vé tàu hỏa leo núi 70k/chiều lên, 80k/chiều xuống

Xuất nhập cảnh Hà Khẩu 230k/người

Hòa Bình

Bản Lác – Mai Châu : 10k/người.

Động Đầm Đa và Chùa Tiên: 15.000 VNĐ/ người.

Suối khoáng Kim Bôi: 65.000 VNĐ/ người.

Thủy Điện Hòa Bình: 30.000 VNĐ/ người.

Điện Biên

Đồi A1: 15.000 đồng/ người.

Tham quan di tích Hầm De Castries: 15.000 đồng/người.

Bảo tàng ĐBP Và nghĩa trang liệt sĩ đồi A1: 15.000 đồng/người.

Tham quan Di tích Sở Chỉ huy chiến dịch Mường Phăng: 15.000 đồng/người.

Sơn La

Nhà tù Sơn La: 10.000 đồng/người.

Du lịch Mộc Châu: Thác Dải Yếm: 10,000 đồng/người. Hang dơi: 10,000 đồng/người. Đồi hoa cải (rừng thông bản Áng): 20,000 đồng/người.

Tuyên Quang

ATK Tân Trào: 20.000 đồng/người.

Bắc Kạn

Tham quan VQG Ba Bể: 25,000 đồng/người.

Thuyền tham quan: 500,000vnd/thuyền 12 người.

Hà Giang

Dinh vua Mèo: 20k/người.

Cột cờ Lũng Cú: 20k/người.

Nhà của Pao: 10k/người

Cao Bằng

Thác Bản Giốc 45k/người, 20k/trẻ em.

Động Ngườm Ngao 30.000 đồng/người, 15,000 đồng/trẻ em.

Vé tham quan Pắc Bó 25,000 đồng/người, 5.000 đồng/trẻ em.

Lạng Sơn

Nhị Thanh: 20.000 đồng/người.

Tam Thanh: 20.000 đồng/người.

Bắc Giang

Suối Mỡ: 5.000 đồng/người.

Thái Nguyên

Hồ Núi Cốc: 120.000 đồng/ người lớn, 20.000 đồng/ trẻ em.

Tắm Công viên nước: 30.000 đồng/ người.

Thuyền: 25k/ người.

Động huyền thoại cung, động ba cây thông, động thế giới cổ tích: 10.000 đồng/ người.

Phú Thọ

Đền Hùng: 10.000 VNĐ

Đảo Ngọc Xanh: người lớn 200k, trẻ em 120k

Quảng Bình

Động Phong Nha (ướt): 150.000 đồng/ người lớn và trẻ em cao trên 1,3 mét . trẻ em dưới 1,3 mét miễn phí

Động Tiên Sơn: 80.000 đồng/ người lớn và trẻ em cao trên 1,3 mét; trẻ em dưới 1,3 mét miễn phí

Động Thiên Đường: 250.000 đồng/ người lớn, 125.000 đồng/ trẻ em. Xe điện 25.000đ/k. (

Thuyền tham quan 1 động Phong Nha từ 1 – 14 người: 360.000 đồng/

Thuyền tham quan 2 động: 400.000 đồng/ 2 hang động.

Suối Nước Moọc:+ Cao từ 1,3m trở lên: 80.000đ/lượt+ Cao dưới 1,3m: miễn vé tham quan. (Vé trọn gói 180.000/ người lớn,100.00 / trẻ dưới 1,3m, bao gồm: Phao cứu sinh, thuyền kayak, trò chơi mạo hiểm, chòi nghỉ ngơi, tham quan Vườn Lan.)

Giá vé Động Thiên Đường: 250.000đ/người lớn, 125k/trẻ em (chưa bao gồm xe điện)

Giá vé tham quan Hang Tối 270k/lượt, vé tham quan sông chày + hang tối: 450k/lượt

Quảng Trị

Thành cổ Quảng Trị: 350.000 đồng/ đoàn (Hương + Hoa).

Nghĩa Trang Trường Sơn: 200.000 đồng/ đoàn (Hương + Hoa).

Nhà tù Lao Bảo: 20.000 đồng/ người.

Khu di tích đôi bờ Hiền Lương: 40.000 đồng/ người lớn, 10.000 đồng/ trẻ em.

Sân bay Tà Cơn: 20.000 đồng/ người lớn, 5,000 đồng/trẻ em.

Địa đạo Vĩnh Mốc: 40.000 đồng/ người.

Huế

(Bảng giá vé tham quan du lịch Huế)

Hoàng Cung Huế (Đại Nội – Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế): 150.000đ/lượt

Lăng Minh Mạng/ Tự Đức/ Khải Định: 100.000đ/lượt

Lăng Gia Long/ Thiệu Trị/ Đồng Khánh/ điện Hòn Chén: 40.000đ/lượt

Hoàng Cung Huế là 30.000đ/lượt

Lăng Tự Đức/ Khải Định/ Minh Mạng: 20.000đ/lượt.

Giá vé gộp theo tuyến tham quan: Tuyến 03 điểm (Hoàng Cung Huế – Minh Mạng – Khải Định): 280.000đ/ người lớn & trẻ em (từ 7 – 12 tuổi): 55.000đ/lượt. Tuyến 04 điểm (Hoàng Cung Huế – Minh Mạng – Tự Đức – Khải Định): 360.000đ & trẻ em (từ 7 – 12 tuổi): 70.000đ/lượt.

(Bảng giá vé tham quan du lịch Đà Nẵng)

Bà Nà Hill: Tham quan bảo tàng sáp: 100.000 vnđ; Cáp treo Bà Nà: 750.000 đồng/ người lớn. 600.000 đồng/ trẻ em. Người lớn ở Đà Nẵng: 400.000 đồng và trẻ em Đà Nẵng: 300.000 đồng. Đặt vé tham quan Bà Nà Hill TẠI ĐÂY để được giảm tới 300k so với mua trực tiếp và chỉ cần quét QR Code vào cổng.

Ngũ hành Sơn: 40.000 đồng/ người, vé thang máy 15k/chiều

Động Âm phủ: 40.000 đồng/ người.

Hội An: 80.000 đồng/ người

Làng gốm Thanh Hà – Hội An: 25.000 VNĐ/ người.

Làng rau Trà Quế: 20.000 VNĐ/ người.

Bảo tàng Đà Nẵng: 20.000 VNĐ/NG

Mỹ Sơn: 60.000 VNĐ/ người VN, khách nước ngoài 100k. (từ 1.1.2024 Pax VN 100k, Pax nước ngoài 150k)

Bảo Tàng điêu khắc Champa : 60.000 VNĐ/ người.

Công viên Châu Á Asia Park Đà Nẵng: 150k/người lớn, 100k/trẻ em1

Bình Định

Tháp Chăm: 8.000đ/người/Tháp Đôi – 7.000đ/người/Tháp Bánh Ít.

Khu Du lịch Ghềnh Ráng: Miễn phí vào cổng

Vé Trại Phong Quy Hòa: Vé vào cổng 7.000đ/người) Vé Bãi Bàu: 10.000đ/người.

Khu du lịch Hầm Hô: Vé vào cổng/20.000đ – tiền vệ sinh 10.000đ. Đi thuyền: 100.000đ/1 thuyền 4 khách; trên 4 người: 25.000đ/người/lượt.

Đi xe trung chuyển đến nhà hàng cách 700m: 50.000đ/chuyến (tối thiểu 10 người); trên 10 người tính 5.000đ/người/lượt.

Bảo tàng Quang Trung: Vé vào cổng: 20.000đ; Vé xem nhạc võ: 20.000đ/người (đoàn từ 20 khách trở lên); 400.000đ/suất diễn (đoàn dưới 20 khách).

Nha Trang

(Bảng giá vé tham quan du lịch Nha Trang)

Cáp treo Vinpearl land Nha Trang: 880.000 đồng/khứ hồi người lớn, 700.000 đồng/khứ hồi trẻ em từ 1m – 1,4 m.

Hồ cá Trí Nguyên: 90.000 đồng/ người lớn, 45.000 đồng/ trẻ em.

Tắm Bùn Tại Tháp Bà: 200.000đ/ 01 khách người lớn, 100.000đ/ 01 khách trẻ em (Vé tắm tập thể)

Hòn Tằm trọn gói: 600.000 đồng/ người lớn, 420.000 đồng/trẻ em, nếu tự đi tàu đến và mua vé vào cổng thì giá 220.000 đồng/người lớn, 150.000 đồng/trẻ em.

Viện Hải Dương học: 30.000 đồng/ người.

Tháp Bà Ponagar: 22,000 đồng/người.

Hòn chồng: 22,000 đồng/người.

Hòn Tằm (thuyền kayak + 20 trái golf): 120.000 đồng/ người.

Diamon Bay – Wonder park 35.000 đồng/ người.

Hòn Mun 22.000 đồng/ người.

Bãi Tranh 30.000 đồng/ người.

Bãi MiNi 80.000 đồng/ người.

Con Sẻ Tre 30.000 đồng/ người.

Hòn Lao (Đảo Khỉ) 120.000 đồng/ người.

Suối Hoa Lan 140.000 đồng/ người.

Dốc Lết 20.000 đồng/ người.

Yang bay 90,000 đồng/người.

Waterland Thạch Lâm 30,000 đồng/người.

Đà Lạt

(Bảng giá vé tham quan du lịch Đà Lạt)

Thác Prenn: 30.000 đồng/ người lớn. 15.000 đồng/ trẻ em.

Thác Datanla: 30.000 đồng/ người. Vé máng trượt thác Datanla dài 3km giá 150k

Máng Trượt Datanla Khứ Hồi 50.000 đồng/ người, trẻ em: 25.000đ (trượt ngắn)

Máng Trượt Datanla 1 chiều 35.000 đồng/ người (trượt ngắn)

Hồ than thở 20.000 đồng/ người lớn, 10k/trẻ em

Thác Dambri 180.000 đồng/ người lớn, 100k/trẻ em (đặt ăn giảm 30% giá vé).

Dinh III Bảo Đại giá 15.000 đồng/ người. Dinh 1 Bảo Đại giá 30k/lượt

Đồi Mộng Mơ 50.000 đồng/ người lớn. 25.000 đồng/ trẻ em.

XQ sử quán 100.000 đồng/ người (có khu thu vé có khu không).

Biệt thự Hằng Nga (Crazy house): 40.000 đồng/ người.

Vườn hoa Minh Tâm 10.000 đồng/ người.

Thác Camly 20.000 đồng/ người. 10.000 đồng/ trẻ em.

Thung lũng tình yêu 100.000 đồng/ người lớn. 50.000đ/ trẻ em.

Núi Lang biang 30.000 đồng/ người lớn, 15k/trẻ em, đi xe jeep khứ hồi lên đỉnh giá 60k/người

Làng Cù Lần 60.000 đồng/ người.

Thung lũng vàng 40.000 đồng/ người lớn. 20.000 đồng/ trẻ em

Vườn hoa thành phố 40.000 đồng/ người lớn. 20.000 đồng/ trẻ em

Cáp treo Thiền Viện Trúc Lâm khứ hồi: 70.000 đồng/ người lớn. 40.000 đồng/ trẻ em- 1 chiều: 50.000 đồng/ người lớn. 30.000 đồng/ trẻ em

Viện sinh học Tây Nguyên 8.000 đồng/ người.

Biệt điện Trần Lệ Xuân – Trung tâm lưu trữ Quốc gia IV (Mộc bản triều Nguyễn): 15.000đ.

Bảo tàng Lâm Đồng – cung Nam Phương Hoàng Hậu: 10.000đ/người.

Vườn dâu tây sạch trồng chậu Hiệp Lực (gần Thung lũng Tình yêu): 10.000đ/người.

Xe lửa Đà Lạt – Trại Mát (tham quan chùa Linh Phước) khứ hồi: 90.000đ/người.

Bidoup – Núi Bà: 20.000đ/người, trẻ em 10.000đ

Đường hầm điêu khắc 60k/người lớn, 30k/trẻ em

Ninh Thuận

Po klong Giarai: 20.000 đồng/người lớn.

Vườn nho Ba Mọi: 15k/người

Tàu đáy kính tham quan vịnh Vĩnh Hy: 2 khách 150k/người, 3-4 khách 120k/người, 5-6 khách 100k/người, 7-8 khách 85k/người, 9-10 khách 70k/người, 11 khách trở lên 60k/người

Phan Thiết

Tháp Poshanư: 10.000 đồng/ người.

Trường Dục Thanh và Bảo Tàng tùy đoàn đưa tip cho thuyết minh viên tại điểm khoảng 200k.

Khu du lịch Hòn Rơm vào tắm biển bao gồm ghế dù tắm nước ngọt: cuối tuần ngày hè 35.000 đồng/người lớn.

Hải Đăng: 10.000 đồng/ người lớn.

Vạn Thủy Tú: 10.000 đồng/ người lớn.

Thuyền Thúng – Cano qua hải đăng 40.000 đồng/ người lớn.

Khu du lịch núi Tà Cú:

Bàu Trắng 10.000 đồng/ người lớn.

Lâu đài rượu vang Sealink: 100.000 đồng/người – thử rượu thêm 100k.

TP Hồ Chí Minh

(Bảng giá vé tham quan du lịch TP Hồ Chí Minh)

Dinh Độc Lập: 30.000 đồng/người lớn. Đoàn trên 20 khách giá vé 20k/khách

Bảo Tàng Chiến Tranh 2000 đồng/ người VN: 15.000 đồng/ người lớn khách Quốc Tế.

Thảo Cầm Viên : 50.000 đồng/người. Trẻ em: 30.000 đồng/bé

Bến Nhà Rồng: 2.000 đồng/ người lớn.

Đầm Sen + Suối Tiên + Đại Nam vào website từng KDL cập nhật.

Bảo tàng Hồ Chí Minh: 25.000 đông/ người khách quốc tế (miễn phí vé cho khách Việt Nam).

Địa Đạo Củ Chi: 110.000 đồng/ khách quốc tế và 20.000 đồng/khách Việt Nam.

(Bảng giá vé tham quan du lịch Vũng Tàu)

Bạch Dinh 5.000 đồng/ người lớn.

Suối nước nóng Bình Châu: 30.000 đồng/người lớn, 20.000 đồng/12t trở xuống.

Ngâm chân khoáng nóng: 50.000 đồng/người lớn.

Tắm hồ khoáng nóng: 150k/người.

Đua chó: 60.000 đồng/người – 120.000 khu Vip

Daklak

Bảo Tàng Đăk Lăk: 20.000 đồng/ người lớn.

Nhà đày Buôn Ma Thuột: 4.000 đồng/ người lớn.

Thác Dray Nur: 30.000 đồng/ người lớn.

Đồi Tâm Linh: 20.000 đồng/ người lớn.

Cầu treo: 30.000 đồng/ người lớn (ngày thường) (ngày lễ 40.000 đồng/ người lớn).

Nhà Cổ: 10.000 đồng/ người lớn.

Mộ Vua Voi: 5.000 đồng/ người lớn.

Mỹ Tho

Tour Cù Lao: Long, Lân, Quy, Phụng – 50k/khách.

Trại rắn Đồng Tâm: 25k

Cần Thơ

Thuyền tham quan chợ nổi Cái Răng: 350 – 400k/thuyền.

KDL Mỹ Khánh: 50k/vé (đặt ăn trong KDL Mỹ Khánh miễn phí vé cổng).

Nhà cổ Huỳnh Thủy Lê: 30k/người.

Sóc Trăng

Xe điện tham quan Chùa Dơi: 10k/khứ hồi (đặt ăn trong KDL Chùa Dơi miễn phí).

Bạc Liêu

Nhà công tử Bạc Liêu: 15k/người lớn, 10k/trẻ em.

Cà Mau

Khu du lịch Mũi Cà Mau: 10k/khách.

Tàu cao tốc tham quan Mũi Cà Mau từ Năm Căn: 3.600.000 đồng/34 chỗ.

Hòn đá bạc: 25k/khách.

Phú Quốc

Bảo tàng Cội Nguồn: 20k/khách (tham quan miễn phí khi ở KS Cội Nguồn).

Khu du lịch Suối Tranh: 5k/khách.

Nhà tù Phú Quốc: miễn phí (nên tip cho TMV khoảng 100 – 200k tùy số lượng khách).

Trang trại bảo tồn chó xoáy phú quốc ( trường đua chó địa hình ) 40k / 1 người , xem đua chó 240k / lượt đua.

Tây Ninh

Núi Bà Đen: Vé cổng: 16.000 đồng/ người lớn. 6.000 đồng/trẻ em. Cáp treo: 150.000 đồng/ người lớn. 80.000 đồng/trẻ em (khứ hồi).  Máng trượt: 120.000 đồng/ người lớn. 65.000 đồng/trẻ em (khứ hồi).

Đồng Tháp

Khu du lịch Xẻo Quýt:5.000 đồng/ người lớn. 2.000 đồng/trẻem.

Vườn quốc gia Tràm Chim– Tam nông: 40.000 đồng/ người lớn

Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng: 10.000 đồng/ người lớn

Nhà Cổ Huỳnh Thủy Lê: 15.000- Khách nước ngoài: 25.000.

An Giang

Khu du lịch núi Cấm 50.000 đồng/người lớn.

Núi Cấm 10.000đồng/người lớn.

Tham quan làng Chăm – Bè Châu Đốc. 150k/thuyền.

Hà Tiên

Thạch Động Thôn Vân: 5.000 đồng/ngườilớn.

Núi Đá Dựng (Núi ChâuNham): 5.000 đồng/người lớn

Biển Mũi Nai: 10.000 đồng/người lớn.

Phú Yên

Gành đá dĩa: 10k/người.

Đồng Nai

Cáp treo Núi Chứa Chan: Giá khứ hồi người lớn là 160.000 VNĐ/khách, trẻ em là 90.000 VNĐ/khách (chiều cao 0,9m-1,2m), dưới 0,9m: miễn phí, trên 1,2m tính như giá người lớn.

Thác Giang Điền: + Ngày thường thứ 2 – thứ 6: Người Lớn 40k/người, Trẻ Em 25k. Ngày thứ 7 chủ nhật: Người Lớn 50k/người, Trẻ Em 30k.

Khu du lịch Bửu Long: Ngày thường: Trẻ em dưới 1,0m được miễn phí vé cổng. Trẻ em từ 1,0m đến 1,3m: 20.000đ/vé. Người lớn từ 1,3m trở lên: 30.000đ/vé. Ngày Lễ – Tết: Trẻ em dưới 1,0m được miễn phí vé cổng. Trẻ em từ 1,0m đến 1,3m: 30.000đ/Vé. Người lớn từ 1,3m trở lên: 40.000đ/Vé

Vườn Xoài: Người lớn: 30k/người – Trẻ em : 20k/bé (dưới 1,3m).

Khu Du Lịch Sinh Thái Bò Cạp Vàng: Giá vé vào cổng Ngày thường + T7 + Chủ Nhật : 50.000đ / 1 người lớn – 25.000đ / 1 trẻ em (dưới 110cm). Giá vé vào cổng Ngày Lễ : 60.000đ / 1 người lớn – 30.000đ / 1 trẻ em (dưới 110cm)

Rừng quốc gia Cát Tiên: Vé vào cổng: người lớn 40k – trẻ em: 20k

Bảo tàng thiên nhiên: Người lớn từ 15 tuổi trở lên: 10.000 đ /vé. Trẻ em, học sinh, sinh viên: 5.000 đ /vé.

Trung ương cục miền Nam: 15k/người lớn, dưới 16 tuổi là 8k/bé

Di tích khu ủy miền Đông Nam Bộ: 15k/người lớn, dưới 16 tuổi là 8k/bé

Thủy điện Trị An: 15k/người.

Đảo ó Đồng Trường: Nếu đi tàu ra đảo (vé khứ hồi) mất khoảng 45 phút với giá 550K cho từ 1 → 5 người, nếu từ người thứ 6 thì cứ trả thêm 20K/người.

Bình Dương

Khu du lịch Đại Nam: 100k/người, trẻ em 50k

Kinh nghiệm thuê xe ô tô trên chúng mình đơn giản và tiết kiệm

Review: Vé JR Pass – tiện ích không thể thiếu khi du lịch Nhật Bản và cách đặt vé trên chúng mình

Hướng dẫn cách đặt vé & thanh toán online trên Klook

Tất tần tật kinh nghiệm đi máy bay cho bà bầu lần đầu an toàn

3 website đặt phòng khách sạn trả sau, hủy miễn phí tốt nhất

Đi du lịch mà không có nhiều tiền thì đi làm gì, ở nhà còn hơn!

Review ưu/nhược điểm của 5 website đặt phòng lớn nhất hiện nay

Đăng bởi: Pé Dũng

Từ khoá: Cập nhật bảng giá vé tham quan toàn quốc năm 2023

Cập Nhật Bảng Giá Vé Tham Quan Đà Lạt Năm 2023

So với năm trước thì năm nay giá vé tham quan Đà Lạt có tăng ở một số điểm như Dinh 1, Thung Lũng Tình Yêu, Langbiang…

Cập nhật bảng giá vé tham quan Đà Lạt năm 2023

Dinh 1: Có 2 loại vé là 30.000 đồng và 150.000 đồng (vé trọn gói bao gồm luôn các dịch vụ chụp hình với xe ngựa, ngựa, chụp hình hóa trang vua chúa…)

Thung lũng tình yêu: 100.000 đồng/ người lớn – 40.000 đồng/ trẻ em. Giá vé trên đã bao gồm vé vào cổng tham quan, thưởng ngoạn toàn bộ cảnh quan thung lũng bằng xe điện, du ngoạn và khám phá vẻ đẹp thiên nhiên bằng Pedalo.

Ảnh: oanhtk42

Làng Cù Lần: 

Vé tham quan: Người lớn: 40.000 đồng/khách. Trẻ em đi kèm người lớn dưới 1m: miễn phí, trên 1m tính vé người lớn.

Vé Teambuiding: Giá: 90.000 đồng/khách. Thời gian sử dụng: 8h00 – 17h00 (sử dụng sân cỏ, mặt hồ, suối, rừng đã được trang bị các trò chơi kỹ năng). Lưu ý: chỉ nhận đoàn khách có số lượng tối thiểu 30 người.

Vé không gian đốt lửa trại: Giá 90.000 đồng/khách. Thời gian sử dụng: 17h00 – 21h00. Lưu ý: chỉ nhận đoàn khách có số lượng tối thiểu 30 người.

Các dịch vụ khác:

+Tour xe địa hình khám phá Cù Lần băng suối, vượt rừng, tham quan: giá 150.000 đồng/khách (Xe tối thiểu 4 người , tối đa 5 người ).

+ Hóa trang thành người dân tộc: 40.000 đồng/bộ.

+ Thả cá xuống suối để bắt: 250.000 đồng/kg (chế biến sau khi kết thúc trò chơi).

+ Tắm tiên (tắm tiên dưới suối thiên nhiên và tắm lại nước sạch trong rừng thiên nhiên): 30.000 đồng/người.

Ma Rừng Lữ Quán: vé tham quan 10.000 đồng/người. Miễn phí vé đối với học sinh, sinh viên, người cao tuổi. Giá lưu trú trong những căn nhà gỗ ở đây khoảng 100.000 đồng/người/ngày. Nếu bạn đi cùng gia đình, muốn ở với không gian riêng tư thì nên thuê nguyên căn với giá 1 triệu/ngày cho 6 người.

Langbiang: 30.000 đồng/người lớn và 20.000 đồng/trẻ em. Vé xe jeep: 60.000 đồng/người, 400.000 đồng / 1 xe.

Ảnh: _irbis_

Đường hầm điêu khắc Đà Lạt: 40.000 đồng/người lớn và 20.000 đồng trẻ em.

Khu Du Lịch Đồi Mộng Mơ: 50.000 đồng/ người lớn và 30.000 đồng/ trẻ em.

Vườn hoa thành phố Đà Lạt: 30.000 đồng /người lớn và 15.000 đồng/ trẻ em.

Cáp treo Thiền Viện Trúc Lâm khứ hồi: Giá vé khứ hồi cho người lớn là 80.000 đồng.

Biệt thự Hằng Nga (Crazy house): 40.000 đồng/người lớn và 20.000 đồng trẻ em.

Dinh Bảo Đại: 20.000 đồng/người.

Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà: 40.000 đồng/người lớn và 20.000 đồng trẻ em.

Thung lũng vàng:

Vé tham quan: 40.000 đồng/người lớn và 20.000 đồng trẻ em.

Đạp vịt trên hồ: 60.000 đồng / giờ / thuyền.

Trang phục hóa trang: 20.000 đồng/bộ (Tây Nguyên) và 22.000 đồng/bộ (Ấn Độ, Nhật Bản)

Ảnh: vone.travel

XQ sử quán: 20.000 đồng/ người (tùy thời điểm, có những lúc thu tiền vé, có lúc miễn phí).

Hồ than thở: 20.000 đồng/ người.

Sở thú Zoodoo: 100.000 đồng/ người lớn, 50.000 đồng/ trẻ nhỏ dưới 1,2m và miễn phí cho trẻ dưới 90cm.

Ảnh: trangmai_jane

Khu du lịch thác Dambri: 150.000 đồng/người lớn, 100.000 đồng/trẻ em. Giá này đã bao gồm vé vào cổng, vé thang máy, vé xe trượt ống Alpine Coaster, tất cả các trò chơi tại khu du lịch Dambri.

Thác Camly: 20.000 đồng/ người.

Thác Pongour: 10.000 đồng.

Ảnh: svetaleo

Thác Prenn: 30.000 đồng/ người lớn và 15.000 đồng/ trẻ em.

Khu du lịch Thác Datanla:  30.000 đồng/1 người lớn và 15.000 đồng/1 trẻ em.

1. Khách sạn Kings Đà Lạt 

2. Khu nghỉ dưỡng Terracotta Đà Lạt 

3. Swiss-Belresort Tuyền Lâm – Đà Lạt 

Đăng bởi: Hải Nguyễn Thị

Từ khoá: Cập nhật bảng giá vé tham quan Đà Lạt năm 2023

Du Lịch Huế: Cập Nhật Giá Vé Những Điểm Tham Quan Nổi Tiếng 2023

Du lịch Huế không bao giờ gây nhàm chán cho du khách bởi cảnh quan thiên nhiên thơ mộng, nhiều di tích lịch sử văn hóa lý thú cùng nền ẩm thực vô cùng độc đáo. Hãy tham khảo giá vé các điểm tham quan ở Huế qua bài viết sau!

Du lịch Huế: Cập nhật giá vé những điểm tham quan nổi tiếng 2023

Đại nội Huế

Là một phần trong quần thể di tích cố đô Huế, đại nội Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới vào năm 1993. Du khách đến đây sẽ được trải nghiệm đa dạng các dịch vụ như: không gian trình diễn nghề truyền thống Huế, trải nghiệm thực tế ảo VR, xe điện, dịch vụ thuyết minh tự động, chụp ảnh cổ trang…

Ảnh: Tùng Trần Văn.

Ảnh: Ngan Bella.

Giá vé:

Người lớn: 200,000 đồng/vé.

Trẻ em từ 7 đến 12 tuổi: 40,000 đồng/vé.

Lăng Gia Long

Việc xây dựng lăng mộ đơn độc của hoàng đế Gia Long được hoàn thành vào năm 1820, là ngôi mộ cổ nhất trong số các lăng tẩm ở Huế. Cách thành phố 16 km, lăng mộ này hẻo lánh, hiếm khi được viếng thăm, và là điểm tham quan lý tưởng nếu bạn thích những chuyến phiêu lưu khám phá du lịch Huế.

Ảnh: Jiang Li.

Ảnh: @khiem_nd.

Ảnh: Kidoasa Huế Lê.

Giá vé: 

Người lớn: 150,000 đồng/vé.

Trẻ em từ 7 đến 12 tuổi: Miễn phí.

Lăng Minh Mạng

Lăng Minh Mạng (Hiếu Lăng) được khởi công xây dựng vào tháng 9 năm 1840 và hoàn tất vào năm 1843. Lăng Minh Mạng gồm 40 công trình lớn nhỏ, cung điện, đền miếu và đài tạ… được bố trí trên một trục dọc theo đường thần đạo dài 700m từ Đại Hồng Môn ở ngoài cùng tới chân tường của la thành sau mộ vua. Hình thế của lăng tựa dáng một người đang nằm nghỉ trong tư thế đầu gối lên núi Kim Phụng, chân duỗi ra ngã ba sông trước mặt, hai nửa hồ Trừng Minh như đôi cánh tay buông xuôi.

Ảnh: Tuomas Viertamo.

Giá vé:

Người lớn: 150,000 đồng/vé.

Trẻ em: 30,000 đồng/vé.

Lăng Thiệu Trị

Lăng Thiệu Trị (Xương Lăng) nằm ở làng Cư Chánh, xã Thủy Bằng, huyện Hương Thủy. Đây là lăng duy nhất quay mặt về hướng Tây-Bắc, một hướng ít được dùng trong kiến trúc cung điện và lăng tẩm. Một nét riêng khác là lăng không có la thành bao quanh. La thành chính là những cánh đồng lúa mượt mà, những vườn cây xanh rờn ở chung quanh, tạo cho quang cảnh lăng gần gũi với thiên nhiên.

Lăng Thiệu Trị nhìn từ trên cao. Ảnh: @ngotranhaian.

Ảnh: @rodri_aranda.

Giá vé:

Người lớn: 50,000 đồng/vé.

Trẻ em: Miễn phí.

Lăng Tự Đức

Lăng Tự Đức (Khiêm Lăng) là một trong những công trình đẹp nhất của kiến trúc cung đình thời Nguyễn. Lăng nằm giữa một rừng thông bát ngát, cách Huế 8km. Tổng thể kiến trúc lăng nằm trong một vòng la thành rộng khoảng 12ha, gồm gần 50 công trình kiến trúc lớn nhỏ dàn trải thành từng cụm trên những thế đất cao, thấp hơn nhau chừng 10m. Bố cục khu lăng gồm hai phần chính, trên hai trục song song với nhau lấy núi Giáng Khiêm ở phía trước làm tiền án, núi Dương Xuân làm hậu chẩm, hồ Lưu Khiêm làm yếu tố minh đường.

Ảnh: Won Soon Lau.

Ảnh: Thierry.

Ảnh: Ryan Gregory.

Giá vé:

Người lớn: 150,000 đồng/vé.

Trẻ em: 30,000 đồng/vé.

Lăng Đồng Khánh

Lăng Đồng Khánh (Tư Lăng) được xây dựng trên thôn Thượng Hai, phường Thủy Xuân, thành phố Huế. Quá trình xây lăng Đồng Khánh diễn ra qua 4 đời vua (1888-1923) vì vậy lăng Đồng Khánh mang dấu ấn hai trường phái kiến trúc của hai thời điểm lịch sử khác nhau, được khách du lịch Huế ưa thích khám phá.

Ảnh: Lan Anh Nguyễn.

Ảnh: Phu Nguyen.

Giá vé:

Người lớn: 100,000 đồng/vé.

Trẻ em: Miễn phí.

Lăng Khải Định

Vua Khải Định (1916-1925) là người cuối cùng xây dựng lăng tẩm. Lăng Khải Định (Ứng Lăng) được xây dựng trên triền núi Châu Chữ cách thành phố Huế 10km. Lăng xây dựng năm 1920 và kéo dài trong 11 năm mới hoàn thành.

Ảnh: Peter K.

Vua Khải Định cử người sang Pháp mua sắt, thép, xi măng, ngói ác đoa, sang Trung Quốc, Nhật Bản mua đồ sứ, thủy tinh để kiến thiết công trình. So với các lăng trong hệ thống lăng tẩm ở Huế, lăng Khải Định có diện tích nhỏ (117m x 48,5m) nhưng rất công phu và mất nhiều thời gian xây dựng. Nó là kết quả hội nhập của nhiều dòng kiến trúc Á, Âu, Việt Nam cổ điển và hiện đại.

Giá vé:

Người lớn: 150,000 đồng/vé.

Trẻ em: 30,000 đồng/vé.

Bảo tàng cổ vật cung đình Huế

Bảo tàng từng là thư viện của trường Quốc Tử Giám và cũng là trụ sở của Hội Đô Thành Hiếu Cổ, nơi hội họp của các học giả nghiên cứu về Huế và cả Việt Nam đầu thế kỷ XX. Bảo tàng có tổng diện tích rộng đến 6.330 mét vuông, bao gồm tòa nhà trưng bày chính với diện tích 1.185 mét vuông và nhiều công trình phụ: kho tàng chứa cổ vật, sân vườn…

Ảnh: Chu Thắng.

Ảnh: Nghiem Nguyen.

Giá vé:

Người lớn: 50,000 đồng/vé.

Trẻ em: Miễn phí.

Cung An Định

Ngày trước, cung An Định có tên là phủ An Định, được xây vào năm 1902 làm nơi ở riêng cho hoàng tử Nguyễn Phúc Bửu Đảo, sau là vua Khải Định. Cung An Định theo trường phái kiến trúc tân – cổ điển đầu thế kỷ 20. Khi còn nguyên vẹn, cung có khoảng 10 công trình lớn nhỏ. Trải qua hơn 100 năm, đến nay cung chỉ còn lại ba công trình là cổng chính, đình Trung Lập và lầu Khải Tường.

Ảnh: Thông Khưu.

Ảnh: Trần Xuân Thành.

Giá vé:

Người lớn: 50,000 đồng/vé.

Trẻ em: Miễn phí.

Trung tâm văn hóa Huyền Trân

Trung tâm văn hóa Huyền Trân có diện tích 28,5ha, bao gồm nhiều công trình kéo dài từ chân núi Ngũ Phong lên đến đỉnh. Từ phía ngoài đi vào là bốn trụ biểu lớn, dưới chân có đặt nghê đá phục chầu, có cả hồ nước và cây cầu nhỏ bắc qua tương tự như cây cầu Trung Đạo được bắc qua hồ Thái Dịch trước điện Thái Hòa trong kinh thành Huế; tiếp nữa là khu vực tam quan và trong cùng là đền thờ Huyền Trân Công Chúa.

Ảnh: Trung Tran.

Cứ vào dịp mùng 9 tháng Giêng hằng năm, trung tâm văn hóa Huyền Trân lại tổ chức lễ hội đền Huyền Trân Công Chúa để tri ân công đức của Bà vì sự phát triển của nước Đại Việt, thu hút hàng ngàn lượt khách tham quan trong nước, quốc tế và người dân địa phương đến chiêm bái.

Ảnh: Nhi Huynh.

Ảnh: Minh Dang Kim.

Giá vé: 30,000 đồng/người.

Điện Hòn Chén

Điện Hòn Chén là nơi ngày xưa người Chăm-pa thờ nữ thần Po Nagar, sau đó, người Việt theo Thiên Tiên Thánh giáo tiếp tục thờ bà dưới danh xưng Thánh Mẫu Thiên Y A Na. Ngoài ra, điện Hòn Chén còn thờ Phật, thánh Quan Công và hơn 100 vị thần thánh khác. Điện Hòn Chén được khách du lịch Huế biết đến không chỉ vì đó là di tích tôn giáo mà hơn thế là nơi có phong cảnh đẹp như tranh.

Ảnh: Paul Dearman.

Giá vé:

Người lớn: 50,000 đồng/vé.

Trẻ em: Miễn phí.

Di tích Đàn Nam Giao

Đàn Nam Giao được xây dựng vào năm 1806 dưới thời vua Gia Long, cách kinh thành Huế khoảng 4km về phía Nam, là nơi nhà vua làm lễ tế trời. Lễ tế trời ở đàn Nam Giao là một đại lễ, được tổ chức mỗi năm một lần, kéo dài 3 ngày. Đàn gồm ba tầng, quay mặt về hướng Nam. Tầng thứ nhất hình vuông, màu đỏ, tượng trưng cho người. Tầng thứ hai cũng hình vuông, gọi là phương đàn, màu vàng, tượng trưng cho đất. Tầng thứ ba hình tròn, là viên đàn, màu xanh, tượng trưng cho trời.

Đàn Nam Giao.

Ảnh: Wikipedia.

Giá vé:

Người lớn: 50,000 đồng/vé.

Trẻ em: Miễn phí.

Không gian lưu niệm Lê Bá Đảng

Không gian lưu niệm Lê Bá Đảng là công trình gồm năm phân khu với gam màu trắng chủ đạo và có chức năng khác nhau. Phân khu chính được thiết kế mở, trưng bày hàng trăm tác phẩm cắt giấy, điêu khắc, tranh sơn dầu, tấn tuồng nhân loại và nghệ thuật sắp đặt… Điểm nhấn là giếng trời đón nắng tự nhiên, ở trung tâm là bức tượng điêu khắc ba chiều.

Ảnh: Fb Lebadang Memory Space.

Cuộc đời, sự nghiệp Lê Bá Đảng được trưng bày ở không gian dưới lòng đất. Tư liệu về cố họa sĩ được thể hiện dưới nhiều hình thức như thông tin dạng đồ họa, kỷ vật, ảnh… Trong đó nổi bật là phim tài liệu “Từ Bích La đến Paris”, về niềm đam mê, ý chí và hành trình thành danh của Lê Bá Đảng. Không gian sân thượng tòa nhà được thiết kế như vườn địa đàng, với các tác phẩm điêu khắc và nghệ thuật sắp đặt.

Ảnh: Fb Lebadang Memory Space.

Giá vé:

Khách lẻ: 269.000 đồng/vé.

Đối với đoàn khách tham quan:

10-30 khách: 230.000 đồng/vé.

Từ 30 khách trở lên: 210.000 đồng/vé.

Người dân tỉnh Thừa Thiên Huế: 150.000 đồng/vé.

Miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi (cao dưới 1m3).

Khu du lịch Bạch Mã Village

Ẩn mình trong thung lũng xanh mát của núi rừng Bạch Mã, khởi nguồn của dòng suối từ dãy núi cao và nhẹ nhàng chảy ngang qua ngôi làng Hobbit bình yên ngự tại khu du lịch sinh thái Bạch Mã Village, huyện Phú Lộc, Thừa Thiên Huế.

Ảnh: Fb Bạch Mã Village – Thác Trượt Bạch Mã.

Với niềm ưu ái của thiên nhiên cùng sự đầu tư bài bản đã biến nơi đây thành một địa điểm du lịch lý tưởng cho những ai muốn có những trải nghiệm tuyệt vời trong một không gian lý tưởng. Đến với Bạch Mã Village, du khách được hòa mình vào dòng suối tự nhiên mát trong, thưởng thức ẩm thực bản địa và tham gia những hoạt động vui chơi thú vị.

Ảnh: Fb Bạch Mã Village – Thác Trượt Bạch Mã.

Giá vé:

Người lớn: 100,000 đồng/vé.

Trẻ em cao từ 0,9m đến 1,3m: 60,000 đồng/vé.

Trẻ em cao dưới 0,9m: Miễn phí.

Xem ca Huế trên sông Hương

Ca Huế trên sông Hương là một hình thức sinh hoạt nghệ thuật độc đáo của người dân vùng đất cố đô đã có từ lâu đời. Nếu chưa nghe ca Huế trên sông Hương thì xem như chưa đến Huế. Bởi thế, ai có dịp đến cố đô dù có vội vã đến mấy cũng phải bớt thời gian để nghe ca Huế, ngắm cầu Tràng Tiền và sau đó ấn tượng sâu sắc với những làn điệu mượt mà trên chiếc thuyền lênh đênh.

Ca Huế trên sông Hương. Ảnh: Báo điện tử Tổ Quốc.

Ảnh: Báo điện tử Tổ Quốc.

Giá vé:

Trẻ em từ 4 đến 9 tuổi: 50,000 đồng/vé.

Người lớn: 100,000 đồng/vé.

Đoàn khách trên 10 người: 90,000 đồng/vé.

Khu du lịch YesHue Eco

Nằm cách thành phố Huế khoảng 50 km là đến điểm du lịch sinh thái YesHue Eco thuộc thôn Xuân Phú, xã Hương Phú, huyện Nam Đông. YesHue Eco có diện tích khoảng 4,5 ha, chỉ mất khoảng 45 phút di chuyển bằng xe máy. Yes Hue Eco được biết đến với phong cảnh tự nhiên và hoang sơ của thác Mơ, một thác nước bắt nguồn từ núi rừng Bạch Mã cao hơn 1.400m so với mực nước biển, có nhiệt độ thấp, mát mẻ.

Ảnh: Fb Khu du lịch sinh thái YesHue Eco.

Thác Mơ là nơi mà du khách sẽ trút bỏ được sự ồn ào của thành thị để tận hưởng không khí trong lành yên bình của một khung cảnh tươi đẹp và gần như còn hoang sơ. Mát vào ban trưa và có thể se se lạnh khi về chiều, không khác gì thời tiết Đà Lạt, cũng có thể ví thác Mơ là “Đà Lạt giữa lòng Thừa Thiên Huế”.

Ảnh: Fb Khu du lịch sinh thái YesHue Eco.

Giá vé:

150,000 đồng/vé, bao gồm:

Vào cửa tại khu du lịch 1 lần/ngày.

1 set ăn miễn phí.

Check-in các địa điểm “hot”.

Trải nghiệm tắm suối tự nhiên cực trong trẻo, mát mẻ, “free” áo phao trẻ em & người lớn.

Tham quan, vui chơi tự do trong khu du lịch.

Khu du lịch suối nước nóng Thanh Tân

Nằm dưới chân dãy núi Trường Sơn, suối khoáng nóng Thanh Tân cách thành phố Huế 30km là địa điểm lí tưởng cho các chuyến dã ngoại. Đến đây bạn có thể ngâm mình trong dòng suối nước nóng cung cấp năng lượng cho cơ thể, trải nghiệm công viên nước với các hàng loạt các trò chơi, thử thách bản thân cùng các hoạt động ngoài trời như đu dây trên không Zipline, đi thăng bằng trên dây cáp Highwire, tham quan và trải nghiệm các sản phẩm thủ công truyền thống tại làng nghề…

Ảnh: Fb Suối Khoáng Nóng Alba Thanh Tân Huế.

Ảnh: Fb Suối Khoáng Nóng Alba Thanh Tân Huế.

Giá vé:

Bảng giá vé suối khoáng nóng Thanh Tân.

Bảng giá combo.

Cầu ngói Thanh Toàn

Cách trung tâm Huế chừng 8km, cầu ngói Thanh Toàn nổi tiếng thuộc làng Thanh Thủy, xã Thủy Thanh, thị xã Hương Thủy. Cầu ngói làm bằng gỗ có chiều dài 17m, chiều rộng 4m, hai bên thân cầu có hai dãy bục gỗ và lan can để tựa lưng. Trên cầu có mái che, lớp ngói ống tráng men chia làm 7 gian trong đó gian giữa là nơi đặt bàn thờ để thờ bà Trần Thị Đạo.

Cầu ngói Thanh Toàn.

Các bộ phận cầu được trang trí gồm hai loại tiết diện là tròn và vuông. Cầu nằm trên một hệ thống trụ đỡ có sáu hàng, mỗi hàng có ba trụ bằng đá. Cầu được xây dựng theo lối “Thượng gia, hạ kiều” năm 1776 do bà Trần Thị Đạo bỏ tiền cá nhân xây dựng, bà được vua Lê Hiển Tông ban sắc khen ngợi và ban sắc phong trần cho bà là “Dực Bảo Trung Hưng Linh Phù” vào năm 1925.

Giá vé: 20,000 đồng/vé.

Vườn quốc gia Bạch Mã

Cách Huế 40 km, vườn quốc gia Bạch Mã là điểm du lịch Huế sinh thái hấp dẫn bởi mây vờn lưng chừng núi, tiết trời mát mẻ quanh năm. Đây cũng là dải rừng nguyên sinh duy nhất của Việt Nam nối ngang từ biển Đông đến biên giới Việt – Lào. Không chỉ có phong cảnh hữu tình, khí hậu mát mẻ và khu biệt thự kiểu Pháp, Bạch Mã còn là nơi quy tụ nhiều loại động vật và thực vật quý hiếm của miền nhiệt đới với những con suối và ngọn thác ngoạn mục.

Ảnh: @nils_aus_hamburg_.

Ảnh: @mytaa1192.

Giá vé:

Vé vào vườn:

Người lớn: 60,000 đồng/vé.

Trẻ em, học sinh, sinh viên, người từ 60 tuổi trở lên: 20,000 đồng/vé.

Phí cắm trại:

Người lớn: 60,000 đồng/người

Trẻ em: 30,000 đồng/người.

Đăng bởi: Nguyễn Quốc Thái

Từ khoá: Du lịch Huế: Cập nhật giá vé những điểm tham quan nổi tiếng 2023

Kinh Nghiệm Đặt Vé Tàu Đi Phú Quốc + Giá Vé Cập Nhật 2023

Vẻ đẹp của đảo Ngọc Phú Quốc

Nội dung bài viết

Đôi nét thông tin các hãng tàu đi Phú Quốc 2023

Hiện nay, trong tất cả các phương tiện ra đảo Phú Quốc thì tàu cao tốc đang được rất nhiều du khách lựa chọn. Nổi bật trong đó là hai hãng tàu cao tốc Phú Quốc Express và tàu cao tốc Superdong. Hai hãng tàu này hiện đang bao trùm tất cả các chuyến hành trình di chuyển tại các tỉnh Kiên Giang, Sóc Trăng và Vũng Tàu.

Với ưu điểm giá rẻ, thời gian di chuyển nhanh, trang thiết bị hiện đại, đặc biệt là dễ dàng kết hợp tham quan các tuyến như Cần Thơ – Châu Đốc – Hà Tiên và Phú Quốc. Không những vậy, đây là hai hãng tàu đi Phú Quốc có thiết kế riêng biệt cho khách hàng tận hưởng cảm giác biển khi di chuyển.

Tàu cao tốc Phú Quốc Express (tiêu chuẩn 5 sao)

Phú Quốc express – hãng tàu cao tốc nổi tiếng khi du lịch Phú Quốc

Tàu Phú Quốc Express là tàu cao tốc được thiết kế theo chuẩn 5 sao của Châu Âu. Tàu có kích thước dài 33m, rộng 9,5m mặt boong thoáng giúp hạn chế tối đa vấn đề say sóng khi đi tàu. Đặc biệt, tàu trang bị máy Roll-Royce MTU 16V2000M70 đời mới nhất và thân tàu hoàn toàn được đóng bằng hợp kim nhôm của Ý. Tàu chính chính thức đưa vào hoạt động tháng 9 năm 2012 với các tuyến Rạch Giá – Phú Quốc – Hà Tiên – Phú Quốc.

Tàu đi Phú Quốc – tàu Phú Quốc Express

Điểm vượt trội của tàu Phú Quốc Express là tàu 2 thân có thể hoạt động ổn định trong mọi điều kiện thời tiết, chống say, chống ồn, khoang rộng rãi, chỗ ngồi thoải mái, … thú vị là mỗi chiếc tàu Phú Quốc Express có sức chứa 295 khách, trong đó có 18 ghế Business Class (ghế VIP) và 277 ghế phổ thông.

Tính nổi trong mỗi chiếc ghế này chỗ ngồi rộng rãi, ngồi thoải mái, có hệ thống âm thanh với tai nghe không dây. Bằng những điều này, tàu cao tốc Phú Quốc Express hiện đang là lựa chọn hàng đầu cho mọi hành trình của du khách đến đảo Phú Quốc và đảo Nam Du của Kiên Giang.

Tàu cao tốc Superdong

Siêu thuyền cao tốc Superdong, di chuyển đến Phú Quốc nhanh chóng

Được biết đến là hãng tàu cao tốc đầu tiên phục vụ các tuyến đi Rạch Giá – Phú Quốc – Hà Tiên – Phú Quốc tại miền Tây Nam Bộ. Tàu cao tốc Superdong từng là lựa chọn số 1 trước khi tàu Phú Quốc Express ra đời.

Tuy nhiên, nếu so về sự hiện đại với tàu Phú Quốc Express thì tàu Superdong có phần hạn chế hơn, mặc dù tàu được thiết kế theo tiêu chuẩn quốc tế. Thế nhưng, nhìn chung lại thì tàu Superdong vẫn đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho một chuyên đi chất lượng.Tàu đi Phú Quốc – tàu Superdong

Hiện tại, đội tàu Superdong có khoảng 10 chiếc đang hoạt động trên 4 tuyến và thường trực tại các cảng khác nhau. Trong đó Cảng Rạch Giá (Bến tàu Rạch Giá) gồm có: tàu cao tốc Superdong III, tàu cao tốc Superdong IV, tàu cao tốc Superdong V, tàu cao tốc Superdong X, tàu cao tốc Superdong XII. Cảng Hà Tiên (Bến tàu Hà Tiên) gồm có tàu: Superdong VI, tàu cao tốc Superdong VII, tàu cao tốc Superdong III và tàu cao tốc Superdon IX.

Cùng với điểm xuất phát tại hai cảng Rạch Giá và Hà Tiên. Tại cảng Bãi Vòng của công ty Superdong có các tàu thường trực xuất phát như: tàu cao tốc Superdong III, tàu cao tốc Superdong IV, tàu cao tốc Superdong V, tàu cao tốc Superdong X, tàu cao tốc Superdong XII.

Các tuyến hoạt động của hãng tàu Phú Quốc Express và Superdong Tàu cao tốc Phú Quốc Express (tiêu chuẩn 5 sao)

Tuyến 1. Rạch Giá – Phú Quốc

Khởi hành: Hằng ngày

Số lượng: 5 chuyến/ ngày

Thời gian di chuyển: 2 giờ 20 phút

Lịch khởi hành: chặng 1 (6h15 – 8h35), chặng 2 (7h20 – 9h40), chặng 3 (11h00 – 13h20), chặng 4 (12h20 – 14h20), chặng 5 (13h45 – 16h05).

Giá vé:

Người lớn: 340.000 vnđ/ người lớn

Vé VIP: 540.000 vnđ/người

Từ 6 – 11 tuổi: 270.000 vnđ/ người

Trên 60 tuổi: 270.000 vnđ/ người

Tuyến 2. Phú Quốc – Rạch Giá

Số lượng: 5 chuyến/ ngày

Thời gian di chuyển: 2 giờ 20 phút

Lịch khởi hành: chặng 1 (7h30 – 9h50), chặng 2 (10h30 – 12h50), chặng 3 (13h15 – 15h35), chặng 4 (14h15 – 16h35), chặng 5 (15h00 – 17h20).

Giá vé:

Người lớn: 340.000 vnđ/ người

Vé VIP: 540.000 vnđ/ người

Từ 6 – 11 tuổi: 270.000 vnđ/ người

Trên 60 tuổi: 270.000 vnđ/ người

Tuyến 3. Hà Tiên – Phú Quốc

Số lượng: 4 chặng/ ngày

Thời gian di chuyển: 1 giờ 10 phút

Lịch khởi hành: chặng 1 (6h00 – 7h10), chặng 2: (10h00 – 11h10), chặng 3: (11h20 – 12h30), chặng 4: (14h00 – 15h10).

Giá vé:

Người lớn: 250.000 vnđ/ người lớn

Vé VIP: 500.000 vnđ/ người

Từ 6 – 11 tuổi: 200.000 vnđ/ người

Trên 60 tuổi: 200.000 vnđ/ người

Tuyến 4. Phú Quốc – Hà Tiên

Số lượng: 4 chuyến/ ngày

Thời gian di chuyển: 1 giờ 10 phút

Lịch khởi hành: chặng 1 (8h10 – 9h10), chặng 2 (9h30 – 10h40), chặng 3 (12h00 – 13h00), chặng 4 (16h00 – 17h10).

Giá vé:

Người lớn: 250.000 vnđ/người

Vé VIP: 350.000 vnđ/ người

Từ 6 – 11 tuổi: 200.000 vnđ/ người

Trên 60 tuổi: 200.000 vnđ/ người

Tàu cao tốc Superdong

Tuyến 1. Rạch Giá – Phú Quốc

Số lượng: 5 chuyến/ ngày

Thời gian di chuyển: 2 giờ 20 phút

Lịch khởi hành: chặng 1 (7h30 – 9h50), chặng 2 (10h30 – 12h50), chặng 3 (13h15 – 15h35), chặng 4 (14h15 – 16h35), chặng 5 (15h00 – 17h20).

Giá vé:

Người lớn: 330.000 vnđ/ người

Từ 6 – 11 tuổi: 240.000 vnđ/ người

Trên 60 tuổi: 280.000 vnđ/ người

Tuyến 2. Phú Quốc – Rạch Giá

Số lượng: 4 chuyến/ ngày

Thời gian di chuyển: 2 giờ 30 phút

Lịch khởi hành: chặng 1 (8h00 – 10h30), chặng 2 (8h30 – 11h00), chặng 3 (12h40 – 15h10), chặng 4 (13h00 – 15h30).

Giá vé:

Người lớn: 330.000 vnđ/người

Từ 6 – 11 tuổi: 240.000 vnđ/ người

Trên 60 tuổi: 280.000 vnđ/ người

Tuyến 3. Hà Tiên – Phú Quốc

Số lượng: 3 chuyến/ ngày

Thời gian di chuyển: 1 giờ 30 phút

Lịch khởi hành: chặng 1 (7h30 – 9h00), chặng 2 (8h00 – 9h30), chặng 3 (15h30 – 15h00).

Giá vé:

Người lớn: 230.000 vnđ/ người

Từ 6 – 11 tuổi: 160.000 vnđ/ người

Trên 60 tuổi: 200,000 vnđ/ người

Tuyến 4. Phú Quốc – Hà Tiên

Số lượng: 3 chuyến/ ngày

Thời gian di chuyển: 1 giờ 30 phút

Lịch khởi hàng:  chặng 1 (8h00 – 9h30), chặng 2 (9h45 – 11h15), chặng 3 (13h00 – 14h30).

Giá vé:

Người lớn: 230.000 vnđ/người

Từ 6 – 11 tuổi: 160.000 vnđ/ người

Trên 60 tuổi: 200.000 vnđ/ người

Mua vé tàu đi Phú Quốc ở đâu?

Hiện tại, thường trực tại ba điểm Rạch Giá, Hà Tiên và Phú Quốc. Hai hãng tàu cao tốc Phú Quốc Express (tiêu chuẩn 5 sao) và Superdong đều có phòng để phục vụ nhu cầu đi lại cho du khách. Vì thế, tại mỗi nơi, mỗi điểm bạn đều có thể liên hệ để đặt vé.

Mua vé tàu cao tốc Phú Quốc Express (tiêu chuẩn 5 sao)

Phòng vé Phú Quốc

Địa chỉ: số 10 đường 30 tháng 4, thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc.

Sđt đặt vé: (0297) 3852 575

Phòng vé Rạch Giá

Địa chỉ: Cảng Rạch Giá (Bến tàu Rạch Giá) – đường Nguyễn Công Trứ, phường Vĩnh Thanh, Tp.Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Sđt đặt vé: (0297) 3852 575

Phòng vé Hà Tiên

Địa chỉ: 28A đường Cách Mạng Tháng 8, phường Tô Châu – thị xã Hà Tiên – tỉnh Kiên Giang.

Sđt đặt vé: (0297) 3852 575

Mua vé tàu cao tốc Superdong

Phòng vé Phú Quốc

Địa chỉ: 15 Trần Hưng Đạo – Khu phố 7 – thị trấn Dương Đông – huyện Phú Quốc – tỉnh Kiên Giang.

Phone: 0297.6281.888 – Mobile: 0901.868.880

Phòng vé Rạch Giá

Địa chỉ: Cảng Rạch Giá (Bến tàu Rạch Giá) – đường Nguyễn Công Trứ, phường Vĩnh Thanh, Tp.Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Phone: 0297.6287.888 – Mobile: 0901.868.871

Phòng vé Hà Tiên

Địa chỉ: Cảng Hà Tiên (Bến tàu Hà Tiên) – đường Kim Dự, phường Tô Châu, Tx.Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang:

Phone: 0297.6280.888 – Mobile: 0901.868.872

Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: A60 Phú Thuận – phường Phú Thuận – quận 7 – thành phố Hồ Chí Minh.

Phone: 0283.8733.686 – Fax: 0283.8733.500

Đặt vé tàu đi Phú Quốc online như thế nào?

Cách thức đặt vé tàu đi Phú Quốc như sau:

Bước 1: Truy cập vào website của tàu đi Phú Quốc

Bước 2: Vào phấn đặt vé

Bước 3: Điền tất cả thông tin

Bước 4: Xác nhận thông tin

Bước 5: Hoàn thành

Một điều lưu ý khi đặt vé trên online là bạn nên tìm hiểu kỹ về giá vé của từng tàu trước khi đặt. Đắc biệt là thông tin cung cấp cần phải chính xác để khi sử dụng không phải gặp những vấn đề huy hữu.

Nên đi tàu cao tốc tại cảng Rạch Giá hay cảng Hà Tiên?

Nên lựa chọn tàu Phú Quốc Express hay tàu Superdong?

Với hai hãng tàu cao tốc Phú Quốc Express và tàu cao tốc Superdong thì mỗi hãng đều có ưu nhược điểm riêng. Tuy nhiên, với hãng tàu Phú Quốc Express thì có độ mới mẻ hơn vì chỉ mới đem vao sử dụng khoảng 2 năm nay. Thế nhưng, so về chất lượng và giá cả với hãng Superdong thì không hơn là máy. Do vậy, bạn có thể chọn một trong hai hãng tàu mà khong lo sơ điều gì.

Một số lưu ý khi đi tàu cao tốc đi Phú Quốc

Trong quá trình di chuyển từ đất liền ra Phú Quốc trên tàu cao tốc, để tránh những sự cố huy hữu khi đi tàu. Bạn nên chú ý các lưu ý sau để quá trình di chuyển được thuận lợi.

Cung cấp rõ thông tin khi đặt vé tàu.

Đến bền tàu trước 20 phút để kiểm tra lại thông tin và làm thủ tục lên tàu.

Trước khi lên tàu, cầm trước chứng minh thư để nhân viên dễ kiểm soát.

Hành lý đem theo nên gọn gang để không vướng bận khi lên tàu.

Ổn định chỗ ngồi theo sự hướng dẫn và sắp xếp nhân viên trên tàu.

Nếu say tàu, bạn nên chuẩn bị trước các vật dụng như bao, bịch hoặc sử dụng các nguyên liệu, thuốc có khả năng làm giảm độ say tàu.

Quá trình di chuyển từ cảng Rạch Giá và Hà Tiên sẽ kèo dài hơn 1 giờ đồng hồ. Vì thế bạn nên sắp xếp thời gian trước để không bị trễ khi đến Phú Quốc.

Tận hưởng sự thoải mái tên bom tàu là điều rất đã.

Bảo quản hành lý, tư trang cá nhân là điều cần thiết.

Một giấc ngủ say trên tàu được xem là giấc ngủ thần tiên.

Đăng bởi: Hảo Trần

Từ khoá: Kinh nghiệm đặt vé tàu đi Phú Quốc + giá vé cập nhật 2023

Bảng Giá Thép Việt Nhật Cập Nhật Mới Nhất Tháng 4/2023

Thép Việt Nhật là thương hiệu thép đã có mặt khá lâu trên thị trường Việt Nam. Được đánh giá là sản phẩm thép chất lượng top đầu hiện nay, giá sắt Việt Nhật cao hơn một chút so với mặt bằng chung. Tuy nhiên, sản phẩm luôn ổn định và nguồn cung rất dồi dào. 

Loại thép Đơn vị tính (m)  Giá thép Việt Nhật (VNĐ/KG)

Sắt phi 6

11.7

10.000

Sắt phi 8

11.7

10.000

Sắt phi 10

11.7

68.000

Sắt phi 12

11.7

95.000

Sắt phi 14

11.7

132.000

Sắt phi 16

11.7

190.000

Sắt phi 18

11.7

250.000

Sắt phi 20

11.7

310.000

Sắt phi 22

11.7

390.000

Sắt phi 25

11.7

500.000

Báo giá Thép cuộn Việt Nhật

Loại thép Việt Nhật Đơn vị tính (m) Đơn giá (VNĐ/Kg)

Thép Việt Nhật Ø10 11.7 71.900

Thép Việt Nhật Ø12 11.7 71.900

Thép Việt Nhật Ø14 11.7 101.900

Thép Việt Nhật Ø16 11.7 130.500

Thép Việt Nhật Ø18 11.7 169.500

Thép Việt Nhật Ø20 11.7 210.900

Thép Việt Nhật Ø22 11.7 280.700

Thép Việt Nhật Ø25 11.7 325.900

Thép Việt Nhật Ø28 11.7 409.900

Thép Việt Nhật Ø32 11.7 512.020

Lưu ý:

Bảng giá trên chưa bao gồm 10% VAT

Chưa bao gồm chi phí vận chuyển đến công trình

Thanh toán sau khi kiểm hàng

Hỗ trợ vận chuyển đến chân công trình

Sản phẩm được vận chuyển sau 1 – 2 ngày đặt hàng

Tại sao nên chọn thép xây dựng Việt Nhật

Sắt thép Việt Nhật có khá nhiều tên gọi khác nhau như: Thép Việt Nhật Vina Kyoei, thép Bông Mai, Thép Kyoei, Thép Vina Kyoei, thép Vũng Tàu… Được thành lập từ năm 1994, thép Việt Nhật là kết quả của quan hệ ngoại giao kết nối phát triển bền vững lĩnh vực luyện kim giữa 2 nước Việt Nam và Nhật Bản. 

Hơn 20 năm qua, thép Việt Nhật đã không ngừng nỗ lực, vươn mình đứng trong top thương hiệu thép lớn nội địa. Sản phẩm sắt thép xây dựng này phủ sóng trên toàn quốc và các quốc gia lân cận.

– Công nghệ sản xuất tiên tiến: Ngay từ những mẻ thép sản xuất đầu tiên, thương hiệu Việt Nhật đã gây được tiếng vang trên thị trường nhờ chất lượng thép tốt, độ dẻo, độ cong, chống han gỉ ấn tượng. Nhờ vào việc chuyển giao công nghệ luyện kim từ Nhật Bản, sắt xây dựng Việt Nhật có độ tinh khiết hoàn hảo, thích hợp sử dụng từ công trình dân dụng đến công cộng. 

Bên cạnh đó, quy trình sản xuất khép kín không chỉ giúp tiết kiệm tối đa nguồn nguyên liệu mà còn thân thiện với môi trường. Điển hình là việc sử dụng khí gas thay thế hoàn toàn cho dầu để giảm thiểu khí CO2. Thép Hoa Mai được cấp chứng nhận  ISO 14001:2024 về quản lý môi trường, ISO 45001:2024 về quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp

– Chất lượng cao: Bên cạnh giá thép Việt Nhật khá ổn định, sản phẩm được các chủ đầu tư ưa chuộng bởi chất lượng thành phẩm luôn vượt qua mọi tiêu chuẩn khắt khe trong nước và quốc tế. Thương hiệu thép Việt Nhật được chứng nhận ISO 9001:2024, Chứng nhận JIS của Tổ chức Đảm bảo chất lượng Nhật Bản. Đây là thương hiệu đầu tiên trong ngành thép đạt được chứng nhận JIS này.

– Sản phẩm đa dạng: Nhu cầu sử dụng thép của mỗi công trình là khác nhau. Điều đó đòi hỏi các thương hiệu thép phải sản xuất ra nhiều mẫu mã, kích thước và chủng loại đặc trưng cho từng công trình. Tính đến hiện nay, thép Việt Nhật đã có tới hàng trăm sản phẩm.

– Hệ thống phân phối rộng khắp: Từ nhà máy sản xuất chính rộng hơn 17ha tại Bà Rịa – Vũng Tàu, thép Việt Nhật có tới hàng nghìn chi nhánh phân phối trên khắp cả nước cùng hệ thống vận tải lớn. Mỗi năm, Việt Nhật cung cấp ra thị trường hàng triệu tấn thép thương phẩm.

Cách nhận biết thép Việt Nhật thật giả Sắt thép Việt Nhật thật

DỰA VÀO LOGO

Logo là cách phân biệt đầu tiên mà khách hàng có thể dễ dàng nhận diện được các loại sản phẩm sắt thép Việt Nhật chính hãng bằng mắt thường.

Trên bề mặt của thanh thép Việt Nhật sẽ được in nổi hình hoa mai, khoảng cách có chỉ số lớn nhất trong khoảng 1 -1,2m giữa 2 bông hoa mai. Nếu logo hoa mai nằm ngoài hình dáng và kích thước không tương xứng thì khách hàng nên cân nhắc lại.

DỰA VÀO CẤU TẠO CHI TIẾT

Thông thường các loại thép Việt Nhật chính hãng là sẽ có độ mềm dẻo và các gai xoắn. Trên bề mặt của cây thép sẽ có kích thước tròn đều, gân được in nổi rất mạnh.

DỰA VÀO MÀU SẮC THÉP

Màu sắc thông thường của thép Việt Nhật là màu xanh đen, những vết gập trên thân thép ít bị mất màu bởi lẽ thép được sản xuất từ nguyên liệu có chất lượng cao.

Bên cạnh những phương pháp phân biệt thép Việt Nhật hàng thật với hàng giả, quý khách cần chọn những địa chỉ, đơn vị và nhà phân phối thép chính hãng, uy tín để không làm ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng thi công công trình.

Sắt thép Việt Nhật giả

Sắt thép Việt Nhật được sản xuất trên dây chuyền công nghệ rất cao, cho nên dù làm giả tinh vi thế nào cũng có thể nhận biết qua các dấu hiệu sau:

Logo: Không sắc nét, không nổi thậm chí không chuẩn logo hình bông mai.

Thân thép: Cứng, giòn, các đường gân không đều. Trên bề mặt của thép thật sẽ luôn mịn hơn vì được phủ một lớp chống oxy hóa.

Màu sắc: Mất màu tại các nếp gấp

Thép Việt Nhật có mấy loại

Tuy có tới hàng trăm sản phẩm, thế nhưng để dễ tìm kiếm và lựa chọn, người ta vẫn phân thành 5 nhóm chính. Tùy vào mỗi loại sẽ sẽ có báo giá sắt thép Việt Nhật khác nhau.

Thép thanh vằn

Thép thanh vằn là sản phẩm nổi bật và chủ đạo của thương hiệu thép Việt Nhật. Gọi là thép thanh vằn (thép gân) trì trên thân thép có các đường vằn đều, song song với nhau. Loại thép này có khá nhiều kích thước từ 10 – 40mm, chiều dài 11.7 – 12m với đầu sơn màu xanh xám, in dập nổi hình hoa mai.

Sắt thép thanh vằn xây dựng thường được dùng làm trụ cột bê tông hoặc đường ống.

Thép gân ren và khớp nối

Đặc điểm mẫu thép có có các đường dạng ren xuất hiện trên thanh thép thay vì đường gân như thép vằn. Phần ren này trực tiếp được tạo ra trong quá trình cán nóng. Thép gân ren và khớp nối giúp đẩy nhanh quá trình xây dựng nhờ ưu điểm “Cắt và Nối”. Tại vị trí bất kỳ nào thì người thợ đều dễ dàng kết nối lại với nhau bằng các loại khớp nối phù hợp.

Thép hình

Mẫu thép hình chữ V với 2 góc cạnh đều của Việt Nhật khá được ưa chuộng trên thị trường hiện nay. Chiều dài tiêu chuẩn của cây thép là 6m, chiều rộng cạnh từ 40cm và sản xuất theo tiêu chuẩn TCVN 7571-1:2006.

Thép cuộn

Đây là loại thép có đường kính từ 1.00 cho đến 1.50m mỗi cuộn, sử dụng nhiều trong việc sản xuất bẻ tai dê, đai đà, sử dụng nhiều trong các công trình cầu đường và các tính năng khác… Mẫu thép có bề mặt trơn bóng, không có các đường gân. Khi xuất xưởng dưới dạng cuộn, có khối lượng từ 200 đến 450kg/cuộn.

Thép tròn trơn

Thép tròn trơn Việt Nhật là những thanh thép hình tròn, chiều dài khoảng 6m, có độ cứng thích hợp cho các công trình chế tạo hoặc sửa chữa. Mẫu thép này dễ dàng hàn hoặc cắt do đó được sử dụng phổ biến tại nhiều công trình dân dụng hoặc dự án cầu đường…

Bảng quy cách trọng lượng sắt thép xây dựng Việt Nhật Bảng barem trọng lượng thép tròn trơn Bảng barem trọng lượng thép thanh vằn Bảng barem trọng lượng thép gân ren Những câu hỏi về sắt thép Việt Nhật Thép Việt Nhật của nước nào?

Thép Việt Nhật (Thép Vina Kyoei) là sản phẩm của sự hợp tác 2 nước Việt Nam và Nhật Bản. Thương hiệu thành lập từ năm 1994 với nhà máy chính đặt tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Thép Việt Nhật được sản xuất với dây chuyền máy móc hiện đại, đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm cùng quy trình sản xuất khắt khe.

Cách bảo quản thép xây dựng Việt Nhật

Cất trữ ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh các kho hóa chất gây ăn mòn

Bảo quản trong nhà kho, không để ngoài trời

Đặt thép lên các kệ gỗ cách sàn tối thiểu 10cm

Nếu thép cũ có dấu hiệu han gỉ, tuyệt đối không để lẫn thép mới

Trường hợp không có nhà kho, phải phủ bạt trên mặt thép và 2 đầu thép cần phải cách nhau 5cm

Ký hiệu thép Việt Nhật

Ký hiệu của thép Việt Nhật là hình hoa mai được in nổi trên trên thây cây thép. Vì vậy, thép hoa mai là tên gọi khác của thương hiệu thép này. Ngoài ra, trên thân thép còn in rõ kích thước đường kính, mác thép.

Giá sắt thép 24h – Đơn vị cung cấp và báo giá thép Việt Nhật cực kỳ cạnh tranh

Không quá khó để khách hàng có thể tìm thấy được rất nhiều đơn vị cung cấp các vật liệu xây dựng trên thị trường hiện nay. Tuy nhiên, không phải đơn vị nào cũng đảm bảo được uy tín và chất lượng của sản phẩm. Là một trong những doanh nghiệp chuyên cung cấp các loại vật liệu xây dựng như sắt thép, xi măng,…tôn chống nóng, Giá sắt thép 24h cam kết sẽ mang đến cho người tiêu dùng những loại vật tư có chất lượng tốt và bền bỉ nhất.

Cập Nhật Bảng Giá Thép Hình U, C

Cập nhật bảng giá thép hình U, C

Thép hình U, C là thép hình có hình dạng giống chữ U, C in hoa trong bảng chữ cái. Thép còn có tên gọi khác là thép hình chữ U, C hay xà gồ U, C ;xà gồ chữ U, C. Thép hình U, C có đặc tính cứng vững, chắc chắn và bền bỉ. Vì vậy có cường độ chịu lực cao và chịu được những rung động mạnh.

Bạn đang xem: Thép u

Thep hinh U, C có nhiều loại với kích thước và khối lượng khác nhau. Mỗi loại có đặc tính kỹ thuật riêng biệt sử dụng chuyên biệt cho những công trình, dự án. Những cấu trúc máy móc trong nhiều lĩnh vực khác nhau tùy theo yêu cầu kỹ thuật của mỗi công trình, dự án, thiết bị.

Thép hình chữ U là gì?

Thép hình U là một loại thép kết cấu với đặc trưng mặt cắt của nó theo chiều ngang giống hình chữ C hoặc chữ U, với phần lưng thẳng được gọi là thân và 2 phần kéo dài được gọi là cánh ở trên và dưới.

Bảng giá thép hình U cấp nhật mới nhất【23/11/2024】

Tên Quy cách Độ dài Trọng lượng Kg/ Mét Trọng lượng Kg/Cây Thép hình U49 U 49x24x2.5x6m 6M 2.33 14.00 Thép hình U50 U50x22x2,5x3x6m 6M 13.50 Thép hình U63 U63x6m 6M 17.00 Thép hình U64 U 64.3x30x3.0x6m 6M 2.83 16.98 Thép hình U65 U65x32x2,8x3x6m 6M 18.00 U65x30x4x4x6m 6M 22.00 U65x34x3,3×3,3x6m 6M 21.00 Thép hình U75 U75x40x3.8x6m 6M 5.30 31.80 Thép hình U80 U80x38x2,5×3,8x6m 6M 23.00 U80x38x2,7×3,5x6m 6M 24.00 U80x38x5,7 x5,5x6m 6M 38.00 U80x38x5,7x6m 6M 40.00 U80x40x4.2x6m 6M 5.08 30.48 U80x42x4,7×4,5x6m 6M 31.00 U80x45x6x6m 6M 7.00 42.00 U 80x38x3.0x6m 6M 3.58 21.48 U 80x40x4.0x6m 6M 6.00 36.00 Thép hình U100 U 100x42x3.3x6m 6M 5.17 31.02 U100x45x3.8x6m 6M 7.17 43.02 U100x45x4,8x5x6m 6M 43.00 U100x43x3x4,5×6 6M 33.00 U100x45x5x6m 6M 46.00 U100x46x5,5x6m 6M 47.00 U100x50x5,8×6,8x6m 6M 56.00 U 100×42.5×3.3x6m 6M 5.16 30.96 U100 x42x3x6m 6M 33.00 U100 x42x4,5x6m 6M 42.00 U 100x50x3.8x6m 6M 7.30 43.80 U 100x50x3.8x6m 6M 7.50 45.00 U 100x50x5x12m 12M 9.36 112.32 Thép hình U120 U120x48x3,5×4,7x6m 6M 43.00 U120x50x5,2×5,7x6m 6M 56.00 U 120x50x4x6m 6M 6.92 41.52 U 120x50x5x6m 6M 9.30 55.80 U 120x50x5x6m 6M 8.80 52.80 Thép hình U125 U 125x65x6x12m 12M 13.40 160.80 Thép hình U140 U140x56x3,5x6m 6M 54.00 U140x58x5x6,5x6m 6M 66.00 U 140x52x4.5x6m 6M 9.50 57.00 U 140×5.8x6x12m 12M 12.43 74.58 Thép hình U150 U 150x75x6.5x12m 12M 18.60 223.20 U 150x75x6.5x12m(đủ) 12M 18.60 223.20 Thép hình U160 U160x62x4,5×7,2x6m 6M 75.00 U160x64x5,5×7,5x6m 6M 84.00 U160x62x6x7x12m 12M 14.00 168.00 U 160x56x5.2x12m 12M 12.50 150.00 U160x58x5.5x12m 12M 13.80 82.80 Thép hình U180 U 180x64x6.x12m 12M 15.00 180.00 U180x68x7x12m 12M 17.50 210.00 U180x71x6,2×7,3x12m 12M 17.00 204.00 Thép hình U200 U 200x69x5.4x12m 12M 17.00 204.00 U 200x71x6.5x12m 12M 18.80 225.60 U 200x75x8.5x12m 12M 23.50 282.00 U 200x75x9x12m 12M 24.60 295.20 U 200x76x5.2x12m 12M 18.40 220.80 U 200x80x7,5×11.0x12m 12M 24.60 295.20 Thép hình U250 U 250x76x6x12m 12M 22.80 273.60 U 250x78x7x12m 12M 23.50 282.00 U 250x78x7x12m 12M 24.60 295.20 Thép hình U300 U 300x82x7x12m 12M 31.02 372.24 U 300x82x7.5x12m 12M 31.40 376.80 U 300x85x7.5x12m 12M 34.40 412.80 U 300x87x9.5x12m 12M 39.17 470.04 Thép hình U400 U 400x100x10.5x12m 12M 58.93 707.16 Cừ 400x100x10,5x12m 12M 48.00 576.00 Cừ 400x125x13x12m 12M 60.00 720.00 Cừ 400x175x15,5x12m 12M 76.10 913.20

Thông số kỹ thuật thép hình U

Các loại thep hinh U được sử dụng phổ biến: Thép hình U, thép U50, U65, U75, U80, U100, U120, U125, U150, U160, U180, U200, U250, U300, U400… đây là những sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất công nghiệp và xây dựng hiện nay.

Thép hình U xuất xứ; Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Hàn quốc…

– Mác thép của Mỹ: A36 đạt tiêu chuẩn là ATSM A36 – Mác thép Trung Quốc: Q235B, SS400 .. đạt tiêu chuẩn JIS G3101, 3010, SB410 – Mác thép của Nhật: SS400 đạt tiêu chuẩn quốc tế: JISG3101, 3010, SB410. – Mác thép của Nga: CT3 … đạt tiêu chuẩn GOST 380 – 88

Hiện nay có khá nhiều cách để xác định chất lượng sản phẩm thép U là dựa vào tiêu chuẩn JIS, G3101, TCNV 1651-58, BS 4449…và người dùng dựa vào mác thép để xác định được chất lượng thép, giới hạn độ chảy dài, giới hạn đứt và khả năng uốn cong của thép U.

Ưu điểm của thép hình U

Thép hình chữ U cán nóng với các góc bên trong đạt độ chuẩn xác cao, là vật liệu lý tưởng cho các ứng dụng kết cấu, chế tạo, sản xuất và sửa chữa. Thép hình U chịu được sự chống vặn xoắn ở thân tốt. Thép hình chữ U được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực: công nghiệp chế tạo, dụng cụ nông nghiệp, thiết bị vận tải, giao thông vận tải, xe tải, đầu kéo, thanh truyền động, thanh cố định.. Hình dạng chữ U phù hợp cho việc tăng cường lực, độ cứng thép theo chiều dọc hoặc chiều ngang. Các loại bề mặt: Bề mặt trơn, mạ kẽm, sơn dầu, sơn chống ỉ, thép, Inox, đồng…

Thép hình chữ C là gì?

Thep hinh C thép đen được sản xuất với nguyên liệu là thép cán nóng và thép cán nguội nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước cho phép khả năng vượt nhịp rất lớn mà vẫn đảm bảo được độ an toàn cho phép.

Bảng giá thép hình C cấp nhật mới nhất【23/11/2024】

QUY CÁCH 1,50 ly 1.8 ly 2.0 ly 2.4 ly 2.9 ly C (80 x 40) 31.000 37.000 40.500 C 100 x 50) 39.000 46.000 51.000 68.000 91.629 C (125 x 50) 43.000 50.500 56.000 74.500 101.589 C (150 x 50) 49.000 57.500 64.000 84.500 111.549 C (150 x 65) 58.500 70.000 77.000 96.000 123.500 C (180 x 50) 54.500 65.000 72.000 96.000 123.500 C (180 x 65) 63.500 76.000 84.000 104.000 135.452 C (200 x50) 58.500 70.000 77.000 101.000 131.468 C (200 x 65) 67.500 80.500 90.000 110.500 143.420 C (250 x 50) 85.500 95.000 117.500 151.387 C (250 x 65) 103.000 127.500 16

Thông số kỹ thuật thép hình C

+ Sản xuất theo tiêu chuẩn JIS G3302, ASTM A653/A653M

Tham Khảo: Từ điển trực tuyến

+ Độ dày: 1.2mm ÷ 3.2mm

+ Bề rộng tép: Min 40mm (± 0.5)

+ Lượng mạ: Z100 ÷ Z350

+ Độ bền kéo: G350, G450, G550

Ưu điểm của thép hình C

Thép hình C mạ kẽm có khả năng chống ăn mòn, chống gỉ sét rất tốt trước sự tác động của môi trường ( dù không cần đến sơn chống gỉ bên ngoài) giúp tiết kiệm chi phí

Chi phí sản xuất thấp, thi công, lắp đặt, bảo trì dễ dàng

Có khả năng vượt nhịp lớn: Vì Thép hình C được sản xuất trên nền thép cường độ cao 450 Mpa cho phép vượt nhịp rất lớn, đồng thời vẫn đảm bảo độ võng trong phạm vi cho phép.

Đa dạng về kích cỡ, chủng loại, chiều dài phù hợp với hầu hết các kết cấu công trình

Cần rất ít chi phí bảo trì.

Lưu ý mua hàng của thép Hùng Phát

Báo giá thép thình U, C đã bao gồm chi phí vận chuyển và thuế VAT 10% toàn chúng tôi và các tỉnh thành lân cận.

Chúng tôi có đẩy đủ xe tải lớn nhở đảm bảo vận chuyển nhanh chóng cho công trình quý khách.

Đặt hàng sau 6 tiếng sẽ có hàng ( tùy vào số lượng ít nhiều ).

Cam kết bán hàng đúng chủng loại theo yêu cầu của khách hàng.Thanh toán đầy đủ 100% tiền mặt sau khi nhận hàng tại công trình.

Bên bán hàng chúng tôi chỉ thu tiền sau khi bên mua hàng đã kiểm soát đầy đủ chất lượng hàng hóa được giao.

B2 : Quý khách hàng có thể qua văn phòng của Hùng Phát để bàn về giá cũng như được tư vấn trực tiếp.

B3 : Thống nhất : Giá , khối lượng, thời gian, cách thức nhận và giao hàng, chính sách thanh toán sau đó tiến hành ký hợp đồng cung cấp.

B4: Sắp xếp kho bãi,đường vận chuyển cho xe vào hạ hàng xuống gần công trình nhất.

B5: Chuẩn bị người nhận hàng, kiểm hàng và thanh toán ngay sau khi Hùng Phát giao hàng đầy đủ.

Tham Khảo: Thí nghiệm Thép Xây Dựng

Báo giá nhanh chính xác theo khối lượng sau 1h làm việc từ khi yêu cầu báo giá, báo giá ngay giá thép trong ngày khi chưa có số lượng cụ thể.

Báo gia thep hinh U, C cung cấp cho khách hàng là giá tốt nhất từ nhà máy giành cho đại lý và các cửa hàng.

Khách hàng có thể đặt hàng qua điện thoại hoặc email.

Được hỗ trợ giao hàng tận nơi, tới chân công trình (Công ty có đội ngũ xe lớn nhỏ phù hợp với khối lượng và địa hình thành phố HCM)

Miễn phí vận chuyển cho khách hàng _ tiết kiệm chi phí vận chuyển cho quý khách.

Chỉ thanh toán sau khi đã nhận hàng _ Đảm bảo quyền lợi cho khách hàng

Cập nhật thông tin chi tiết về Cập Nhật Bảng Giá Vé Tham Quan Toàn Quốc Năm 2023 trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!