Xu Hướng 12/2023 # Danh Sách Đầu Số Tài Khoản Của Các Ngân Hàng Hiện Nay # Top 18 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Danh Sách Đầu Số Tài Khoản Của Các Ngân Hàng Hiện Nay được cập nhật mới nhất tháng 12 năm 2023 trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Số tài khoản là gì?

Số tài khoản ngân hàng là gì? Có bao nhiêu số?

Số tài khoản ngân hàng chính là dãy số được ngân hàng cung cấp cho các cá nhân khi tiến hành đăng ký mở tài khoản tại ngân hàng. Số tài khoản ngân hàng này sẽ bao gồm:

Mã chi nhánh

Mã tài khoản

Loại tiền tệ

Mã khách hàng

Số tài khoản sẽ thường có từ 9 tới 16 chữ số và ký tự trong đó đầu số tài khoản các ngân hàng khác nhau sẽ khác nhau. Nhưng tại Việt Nam thì các ngân hàng sử dụng 100% là các số và thường không được xây dựng theo quy tắc chung nào cả. 

Tổng hợp danh sách các ngân hàng làm việc thứ 7 năm 2023

Hướng dẫn cách kiểm tra chi nhánh ngân hàng thẻ ATM đơn giản

Lợi ích của đầu số tài khoản ngân hàng

Nắm bắt chi tiết đầu số tài khoản các ngân hàng là điều các khách hàng cần phải thực hiện. Bởi điều này sẽ tránh được các thiệt hại về tài sản cho tất cả các cá nhân khi sử dụng dịch vụ thanh toán online hoặc chuyển khoản. Cụ thể:

Đối với các khách hàng tiêu dùng: nhận định chính xác đầu số tài khoản ngân hàng sẽ hạn chế được tình trạng giao dịch nhầm ngân hàng, nhầm số tài khoản. Đồng thời dễ dàng truy xuất ngân hàng tài khoản chuyển nhầm. 

Đối với các ngân hàng: đầu số tài khoản ngân hàng sẽ giúp các ngân hàng xác nhận được chi nhánh giao dịch, phân biệt giữa các ngân hàng trong và ngoài nước

Phân biệt số thẻ và số tài khoản ngân hàng

 

Vị trí 

Cấu trúc

Chức năng

Số thẻ ATM

Ghi dập nổi trực tiếp trên thẻ ATM

Có 16 hoặc 19 số trong đó:

4 số đầu là BIN – ấn định chung cho các ngân hàng

2 số tiếp theo là số tượng trưng cho ngân hàng

4 số sau là mã khách hàng CFI

Giúp ngân hàng quản lý hoạt động tiêu dùng của khách hàng

Sử dụng chuyển tiền (áp dụng cho thẻ NAPAS)

Số tài khoản ngân hàng

Được ghi trên giấy ghi hoặc Email khi khách hàng đăng ký mở tài khoản ngân hàng

Có từ 9 tới 14 ký tự và được quy định riêng bởi các ngân hàng 

Được sử dụng để rút tiền, nhận tiền, thanh toán hóa đơn,…

Đầu số tài khoản các ngân hàng sẽ được quy định khác nhau do chính ngân hàng đó đưa ra. Ví dụ các đầu số tài khoản của ngân hàng Vietcombank sẽ đại diện cho một chi nhánh ngân hàng như 001 là Sở giao dịch; 002 là chi nhánh Hà Nội; 007 là chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh…

Phân biệt số thẻ và số tài khoản

Cách tra cứu số tài khoản ngân hàng

Tra cứu tại quầy giao dịch

Nếu như bạn muốn tra cứu đầu số tài khoản ngân hàng có thể trực tiếp tới ngân hàng để yêu cầu tra cứu tại quầy giao dịch. 

Bước 1: Tới chi nhánh ngân hàng gần nhất để yêu cầu tra cứu thông tin tài khoản

Bước 2: Cung cấp CMND/CCCD sau đó nhờ nhân viên kiểm tra số tài khoản thẻ

Bước 3: Tiếp nhận thông tin của nhân viên tư vấn

Đây là cách kiểm tra truyền thống phù hợp với những người lớn tuổi, chậm thao tác tra cứu bằng công nghệ hiện đại. Tuy nhiên bạn sẽ phải mất thời gian xếp hàng đợi lấy số ở các ngân hàng. 

Tra cứu qua cây ATM

Cách thứ hai bạn có thể sử dụng để tra cứu đầu số tài khoản các ngân hàng chính là tra cứu qua cây ATM. Để kiểm tra bằng cách này bạn có thể thực hiện thao tác như sau: 

Bước 1: Chọn cây ATM gần nhất với bạn

Bước 2: Nhập mã PIN đăng nhập vào tài khoản ngân hàng của bạn

Khi thực hiện kiểm tra tài khoản tại cây ATM bạn cần phải bảo mật mã PIN của mình để tránh kẻ gian lợi dụng. 

Tra cứu đầu số tài khoản các ngân hàng qua Internet Banking

Để tra cứu mã tài khoản ngân hàng bạn cũng có thể dễ dàng thực hiện trên internet banking theo các bước sau:

Bước 1: Truy cập vào website chính của ngân hàng

Bước 2: Đăng nhập tài khoản cá nhân trên Internet Banking

Để thực hiện cách tra cứu này bạn cần phải đăng ký sử dụng Internet Banking tại ngân hàng trước thì mới có thể thực hiện được. Nếu như các bạn chưa tiến hành đăng ký sử dụng Internet Banking thì cần đăng ký với ngân hàng trước. Sau đó mới có thể thực hiện tra cứu đầu số tài khoản theo cách này. 

Tra cứu đầu số tài khoản trên Internet banking

Tra cứu số tài khoản ngân hàng qua SMS

Tất cả các ngân hàng đều xây dựng sử dụng dịch vụ SMS Banking, dó đó bạn cũng có thể tra cứu mã tài khoản ngân hàng đơn giản. Bạn cần soạn tin nhắn theo đúng cú pháp gửi tới tổng đài của ngân hàng mở tài khoản là được trả kết quả tương ứng.

Chẳng hạn: 

Ngân hàng Agribank: nhắn tin VBA SD gửi 8149

Ngân hàng Vietcombank: nhắn tin SD hoặc VCB SD gửi 6167

Ngân hàng Vietinbank: nhắn tin CTG SD gửi 8149

Ngân hàng BIDV: nhắn tin BIDV SD gửi đến 8149

Cách gửi tin nhắn này cũng tiện ích nhưng cần lưu ý phải soạn tin đúng cú pháp mới có thể trả kết quả. Nếu như bạn soạn tin nhắn và gửi đi những không nhận được phản hồi từ ngân hàng thì có nghĩa cú pháp bạn soạn để tra cứu bị sai, cần điều chỉnh lại. 

Tra cứu số tài khoản qua Mobile Banking

Thông qua Mobile Banking các bạn cũng có thể dễ dàng kiểm tra đầu số tài khoản ngân hàng. Cách thức tra cứu này tiện ích và có thể thực hiện mọi lúc mọi nơi dễ dàng hơn:

Bước 1: Cài đặt app Mobile Banking của ngân hàng bạn đang sử dụng

Bước 2: Đăng ký và đăng nhập vào app 

Bước 3: Truy cập mục Tài khoản để kiểm tra số dư và thông tin tài khoản cá nhân. 

Số tài khoản khi thực hiện tra cứu trên app

Đầu số tài khoản của các ngân hàng Việt Nam

Đầu số tài khoản ngân hàng Vietcombank

Số tài khoản ngân hàng Vietcombank gồm 13 chữ số gắn liền với chi nhánh mở thẻ, trong đó gồm:

Đầu 002: Chi nhánh Hà Nội

Đầu 049: Chi nhánh Thăng Long, Hà Nội

Đầu 014: Chi nhánh Uông Bí, Quảng Ninh

Đầu 044: Chi nhánh Tân Bình, TPHCM

Đây là các đầu số tài khoản Vietcombank bạn có thể tham khảo. Nếu như bạn muốn tìm hiểu chi tiết về đầu số tài khoản của mình hãy sử dụng ngay các cách trên để tra cứu. 

Đầu số tài khoản BIDV

Đối với thắc mắc tài khoản BIDV có bao nhiêu số thì Tài Chính 24H xin chia sẻ với các bạn rằng số tài khoản BIDV hiện gồm 14 chữ số. Một số đầu số tài khoản phổ biến bạn có thể bạn biết gồm: 581, 125, 601, 0700,…

Đầu số tài khoản ngân hàng Agribank

Các đầu số tài khoản của ngân hàng Agribank cũng giống như của ngân hàng Vietcombank là gắn với chi nhánh mở thẻ. Trong đó, đầu số tài khoản ngân hàng Agribank gồm 13 chữ số như:

Đầu số 340 thuộc chi nhánh Hưng Hà, Thái Bình

Đầu số 150 thuộc chi nhánh Trần Đăng Ninh, Hà Nội

Đầu số tài khoản Techcombank

Đối với ngân hàng Techcombank thì đầu số tài khoản ngân hàng cũng cung cấp thông tin về chi nhánh mở thẻ nhưng đặc biệt là tất cả các đầu số tài khoản đều bắt đầu từ số 1. Ví dụ như:

Đầu số 102 thuộc chi nhánh HCM

Đầu số 190 thuộc chi nhánh Chương Dương, Hà Nội

Đầu số 191 thuộc chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội

Đầu số 196 thuộc chi nhánh Ba Đình, Hà Nội

Một số ngân hàng khác

Ngoài các đầu số tài khoản ngân hàng Vietcombank, BIDV. Techcombank ở trên, các bạn cũng nên nắm bắt đầu số tài khoản của một vài ngân hàng khác như: 

Ngân hàng Công Thương Việt Nam VietinBank có đầu số: 10

Ngân hàng Quân đội MB sử dụng các đầu số tài khoản:  068, 0801, 0050

Ngân hàng VIB có đầu số tài khoản là: 025, 601

Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng VPBank sử dụng một đầu số duy nhất: 15

Ngân hàng Á Châu ACB có 2 đầu số tài khoản là: 20, 24.

Ngân hàng Tiên Phong TPBank sử dụng đầu số 020

Ngân hàng Hàng Hải Maritime Bank mở các tài khoản với đầu số là: 035

Ngân hàng Đông Á DongABank sử dụng đầu số tài khoản:  0044

Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt LienViet Post Bank có đầu số tài khoản là 000

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Sacombank sử dụng đầu số: 020, 030, 0602

Tổng kết

Tài Chính 24H đã giúp các bạn nắm bắt được toàn bộ thông tin về đầu số tài khoản ngân hàng của các ngân hàng Việt Nam hiện nay. Hãy luôn để ý các đầu số tài khoản trước khi thực hiện giao dịch để xác định chính xác giao dịch phát sinh. 

Cách Kiểm Tra Số Tài Khoản Ngân Hàng Agribank Qua Điện Thoại

Hiện nay có rất nhiều trường hợp quên số tài khoản ngân hàng. Vậy câu hỏi được đặt ra ở đây đó là cách kiểm tra số tài khoản ngân hàng Agribank như thế nào. Hiện nay ngân hàng Agribank hỗ  trợ khách hàng có thể tiến hành tra cứu lại số tài khoản ngân hàng bằng rất nhiều cách.

Số tài khoản ngân hàng Agribank được ngân hàng cung cấp cho bạn khi mở tài khoản. Mỗi một khách hàng sẽ được ngân hàng cấp cho một số tài khoản khác nhau. Đây là môt dẫy số định danh của mỗi chủ tài khoản. Khách hàng khi sử dụng số tài khoản để giao dịch như chuyển tiển, nhận tiền, thanh toán,..

Trong quá trình sử dụng tài khoản để giao dịch. Nếu không may quên số tài khoản sẽ làm ảnh hướng đến những giao dịch của khách hàng. Vậy nên mọi người cần nhớ số tài khoản để tránh làm ảnh hưởng đến giao dịch.

Số tài khoản được ngân hàng cung cấp cho bạn khi đến ngân hàng lấy thẻ ATM. Hoặc thường được hiển thị tại ứng dụng ngân hàng điện tử của Agribank. Mọi người có thể dễ dàng thấy số tài khoản được hiển thị tại:

Trong phong bì đựng thẻ ngân hàng phát cho bạn khi đến lấy thẻ ATM.

Tại phiếu in hóa đến tại hệ thống cây ATM.

Tại ứng dụng ngân hàng điện tử của Agribank.

Tín nhắn dịch vụ SMS Banking của ngân hàng Agribank.

Dãy số tài khoản ngân hàng Agribank thường được hiển thị là 13 số. Có rất nhiều khách hàng thường nhầm lẫn giữa số thẻ và số tài khoản. Khách hàng cần phải lưu ý điều này trong quá trình giao dịch.

Số tài khoản có 13 số và được lưu tại hệ thống của ngân hàng Agribank.

Số thẻ ATM của Agribank là 16 số được ngân hàng in nổi ngay trên thẻ ATM của khách hàng.

Đối với những khách hàng ở gần những chi nhánh, quầy giao dịch của ngân hàng Agribank. Mọi người có thể đến trực tiếp ngân hàng để kiểm tra lại số tài khoản ngân hàng của bạn. Khi đi bạn hãy mang theo CMND/CCCD để có thể tiến hành kiểm tra.

Đến ngân hàng và gặp nhân viên tư vấn của ngân hàng. Sau đó thông báo và đề nghị với nhân viên rằng mình muốn tra cứu lại số tài khoản ngân hàng. Mọi người cần cung cấp CMND/CCCD cho nhân viên ngân hàng để tiến hành xác nhận bạn là chủ tài khoản.

Khi đã xác mình thành công bạn là chủ tài khoản. Nhân viên ngân hàng sẽ tiến hành tra cứu thông tin về số tài khoản của bạn trên hệ thống. Sau đó sẽ thông báo lại cho khách hàng chi tiết nhất.

Bước 1: Tại cây ATM khách hàng tiến hành thao tác đưa thẻ ATM vào cây theo chiều mũi tên được in trên thẻ.

Bước 2: Tiếp theo đó chọn ngôn ngữ (Tiếng Việt) và nhập mã PIN của thẻ ATM để vào hệ thống.

Bước 2: Sau đó đăng nhập bằng số tài khoản và mật khẩu đã đăng ký trước đó.

Bước 3: Tại giao hiện đã đăng nhập, mọi người tiến hành tìm và chọn vào mục “Thông tin tài khoản” » “Vấn tin tài khoản“.

Bước 4: Tại giao diện của phần vấn tin tài khoản sẽ hiển thị thông tin số tài khoản ngân hàng của bạn.

Bước 1: Mở ứng dụng E-Mobile Banking sau đó tiến hành đăng nhập tài khoản.

Bước 2: Tại giao diện của ứng dụng mọi người có thể chọn vào phần “Dịch vụ thẻ“.

Bước 3: Tại phần dịch vụ thẻ chọn tiếp phần “Vấn tin tài khoản“. Sau đó thông tin về số dư tài khoản và số tài khoản ngân hàng của bạn sẽ được hiển thị.

Hiện nay ngân hàng Agribank còn đăng cung cấp và hỗ trợ dịch vụ SMS Banking của ngân hàng. Nếu như mọi người đáng sử dụng dịch vụ này, sẽ không cần làm nhiều bước hướng dẫn. Để có thể xem lại số tài khoản Agibank, mọi người hãy vào tin nhắn mà ngân hàng đã gửi thông báo đến bạn để tra cứu lại số tài khoản.

Nếu chẳng may mọi người đã xóa hết tin nhắn thì phải làm sao? Đừng lo lắng ngân hàng có hỗ trợ khách hàng có thể tiến hành tra cứu thông tin tài khoản của bạn chỉ bằng 1 tin nhắn. Để tra cứu lại số tài khoản ngân hàng, mọi người soạn tin nhắn SMS theo cú pháp:

VBA SD gửi 8149.

Mọi người nên lưu ý, khi gửi tin nhắn thành công hệ thông sẽ phản hổi tin nhắn của bạn. Tin nhắn SMS được gửi đến số điện thoại đăng ký của bạn. Những thông tin được phản hồi sẽ chứa số tài khoản và số dư tài khoản của bạn.

Cách cuối cùng mà chúng tôi muốn giới thiệu đến bạn đó chính là gọi điện trực tiếp đến tổng đài ngân hàng để kiểm tra. Đối với cách này khách hàng cần phải gọi điện thoại đến tổng đài ngân hàng Agribank qua số: 1900 55 88 18.

Họ và tên.

Số CMND/CCCD.

Số thẻ.

Số dư hiện tại (Nếu nhớ).

Giao dịch gần nhất.

Khi khách hàng đã cung cấp những thông tin như trên. Ngân hàng sẽ tiến hành tra cứu thông tin số tài khoản ngân hàng của bạn trên hệ thống. Sau đó sẽ phản hồi và trả lời câu hỏi thắc mắc cho khách hàng.

Rate this post

Danh Sách Các Ngân Hàng Liên Kết Vietcombank Năm 2023

Vì sao cần biết Vietcombank liên kết với ngân hàng nào?

Việc biết được liên kết giữa các ngân hàng là rất cần thiết để khách hàng có thể thực hiện các giao dịch chuyển-nhận- rút tiền. Vì không phải lúc nào bạn cũng nên ra ngân hàng hoặc ra cây ATM của ngân hàng để thực hiện giao dịch.

Ngoài việc sử dụng các dịch vụ bằng truyền thống như tại cây ATM hay PGD/chi nhánh bạn cũng có thể tiết kiệm thời gian hơn bằng cách đăng ký dịch vụ Internet Banking sẽ giúp bạn giao dịch chuyển-nhận tiền nhanh chóng hơn gấp nhiều lần.

Khi sử dụng các dịch vụ này việc bạn cập nhật các ngân hàng có liên kết với nhau là điều cực kỳ cần thiết. Giúp cho các giao dịch của bạn nhanh hơn, không tốn thời gian, tiền bạc.

Lượng khách hàng của Vietcombank khá đông đảo vì thế mà mức độ phổ biến liên kết giữa Vietcombank và các ngân hàng khác cũng rất nhiều. Trong đó phải kể đến như: ACB, SCB, SHB, Techcombank, Agribank, ABBank…

Vietcombank chuyển khoản được cho những ngân hàng nào?

Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB)

Ngân hàng TMCP Bắc Á (BacABank)

Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB)

Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB)

Ngân hàng TMCP Kỹ thương (Techcombank)

Ngân hàng TMCP An Bình (ABBAnk)

Ngân hàng TMCP Hàng Hải ( Maritime Bank)

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBAnk)

Ngân hàng TMCP Sài gòn thương tín (Sacombank)

Ngân hàng TMCP Phát triển nhà HCM (HDBank)

Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank)

NGân hàng TMCP Tiên phong ( Tienphongbank)

Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB)

Ngân hàng TMCP Sài gòn – HÀ Nội (SHB)

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank)

Ngân hàng VIDPublcBank

Ngân hàng Shinhan

Ngân hàng Hongleong

Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABAnk)

Ngân hàng Standard Chartered

Ngân hàng TMCP Nam Việt (NaviBAnk)

Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BaoVietBank)

Ngân hàng TMCP IndovinaBank

Ngân hàng TMCP Đại Dương ( OCeanBank)

Ngân hàng TMCP Phương Nam (southernBank)

Ngân hàng TMCP Nhà Mê Kong (MHBAnk)

Ngân hàng TMCP Kienlong (kienlongBank)

Ngân hàng TMCP Tiết kiệm Bưu điện (Lienvietpostbank)

Ngân hàng TMCP Đại Á (DaiABAnk)

Cách chuyển khoản khác ngân hàng Vietcombank

Chuyển tiền qua cây ATM

Để chuyển tiền tại cây ATM ngân hàng Vietcombank cũng như các ngân hàng khác, khách hàng thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Cho thẻ vào khe đọc thẻ

Bước 2: Chọn ngôn ngữ Tiếng Việt/Tiếng Anh 

Bước 3: Nhập mã PIN (cần đảm bảo bảo mật nên dùng tay che)

Bước 4: Chọn Chuyển khoản 

Bước 5: Nhập số tài khoản của người nhận (nếu khác ngân hàng sẽ thêm một bước chọn ngân hàng cần chuyển)

Bước 6: Nhập số tiền cần chuyển vào và thực hiện chuyển khoản.

Chuyển tiền trực tiếp tại quầy

Bạn có thể lựa chọn cách chuyển tiền tại bất kỳ PGD nào của ngân hàng Vietcombank. Điền đầy đủ thông tin mà nhân viên giao dịch yêu cầu sau đó điền số tiền bạn muốn chuyển, STK người bạn muốn chuyển. Sau khi đã hoàn thành hãy nhận lại biên lai nếu có nhầm lẫn gì còn có thể khiếu nại được.

Chuyển tiền qua Internet Banking

Để thực hiện chuyển tiền thành công tại Internetbanking bạn cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Đăng nhập vào tài khoản bạn đã đăng ký bằng ứng dụng trên mobile hoặc máy tính có kết nối internet.

Bước 2: Chọn mục chuyển tiền, lựa chọn hình thức chuyển tiền (trong nước hay quốc tế).

Bước 3: Điền thông tin người nhận.

Bước 4: Hệ thống sẽ gửi mã xác nhận OTP bạn kiểm tra mã OTP trên tin nhắn điện thoại để điền xác nhận vào ô yêu cầu.

Bước 5: Cuối cùng khi thấy thông báo giao dịch thành công tức là việc chuyển tiền đã hoàn tất và bạn kết thúc giao dịch.

TÌM HIỂU THÊM:

5/5 – (2 bình chọn)

Thẻ Ngân Hàng Là Gì? Các Loại Thẻ Ngân Hàng Hiện Nay

Thẻ ngân hàng là gì?

Các loại thẻ ngân hàng hiện nay

– Thẻ tín dụng (Credit Card)

Không phải nạp tiền vào tài khoản thẻ tín dụng, bởi thực chất bạn đang vay tiền để tiêu dùng mà ngân hàng cung cấp thông qua nó. Do đó, chỉ những người có thu nhập hay chứng minh được khả năng trả được nợ cho ngân hàng mới có thể làm thẻ này.

Thẻ tín dụng – Công cụ chi tiêu rất hữu ích

Đặc điểm của thẻ tín dụng:

Chủ thẻ tín dụng được miễn lãi tối đa 45 ngày tùy ngân hàng. Tức là từ ngày mua hàng bằng thẻ tín dụng, bạn có tối đa 45 ngày không bị tính lãi suất nếu trả đủ số tiền đã dùng từ thẻ. Vượt quá 45 ngày này mà chưa thanh toán, bạn chịu lãi suất từ 25%/ năm trở lên.

Không thể chuyển khoản thẻ tín dụng (rất ít ngân hàng cho phép chuyển khoản, và chỉ chuyển khoản trong hệ thống).

Tìm hiểu ngay: Vì sao thẻ tín dụng không chuyển khoản được?

Chủ thẻ tín dụng thường xuyên được giảm giá, khuyến mãi.

Tìm hiểu ngay: Danh sách điểm ưu đãi cho chủ thẻ tín dụng trên toàn quốc

Thẻ tín dụng thường là thẻ quốc tế với tính năng thanh toán trên phạm vi toàn cầu, chỉ có số ít ngân hàng phát hành thẻ tín dụng nội địa. Thẻ tín dụng quốc tế có thể mang thương hiệu khác nhau như Visa, MasterCard, JCB, American Express… nhưng tính năng sử dụng hoàn toàn như nhau.

Tìm hiểu thêm: Thẻ tín dụng gồm những loại nào?

Thẻ tín dụng có các hạng thẻ dành cho từng nhóm khách hàng:

Thẻ hạng vàng,

Thẻ bạch kim

Trên thẻ không có chữ ‘Credit” giống như thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng cũng thường xuyên nhận ưu đãi từ ngân hàng hoặc nhà cung cấp như giảm giá, quà tặng, điểm thưởng…Vì vậy nếu tận dụng tốt thì chắc chắn thẻ tín dụng sẽ giúp bạn tiết kiệm rất nhiều.

Ngân hàng sẽ tạm ứng cho bạn một số tiền để mua hàng qua thẻ tín dụng, bởi vậy tài chính ổn định chính là một điều kiện nếu bạn muốn mở thẻ tín dụng!

Đăng ký ngay

Thẻ ghi nợ (Debit Card)

Thẻ ghi nợ do ngân hàng cung cấp kèm theo khi mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, cho phép chủ thẻ sử dụng số tiền họ có trong tài khoản. Bạn có thể thanh toán, chuyển khoản, rút tiền mặt tại ATM hay thực hiện những giao dịch khác trong phạm vi số tiền của bạn.

Tìm hiểu ngay: Dùng thẻ ghi nợ rút tiền mặt, khách hàng chịu phí bao nhiêu?

Tuy nhiên, có 4 rủi ro của thẻ ghi nợ khi sử dụng mà không phải ai cũng biết

Bạn đã biết gì về thẻ ghi nợ?

Với hạng thẻ chuẩn, bạn chỉ cần mang CMND tới chi nhánh ngân hàng để mở tài khoản thanh toán và yêu cầu làm thẻ ghi nợ

Với các hạng thẻ cao hơn bạn phải đảm bảo số tiền gửi tối thiểu trong tài khoản, ví dụ 20 triệu đồng để làm thẻ ghi nợ hạng vàng chẳng hạn.

Có rất nhiều người thắc mắc “Thẻ tín dụng có phải thẻ ATM?”. Thẻ ATM bao gồm các loại thẻ nói chung có thể sử dụng thông qua máy ATM. Vậy thẻ tín dụng là một loại thẻ ATM.

Tìm hiểu thêm: Thẻ ATM là gì? Lợi ích của thẻ ATM trong cuộc sống hiện đại

Thẻ trả trước

Bạn không cần mở tài khoản ngân hàng để làm thẻ trả trước, thậm chí bạn có thể mua thẻ này tại chi nhánh mà không cần có CMND. Bạn chỉ cần nạp tiền vào thẻ này và chi tiêu, số tiền trong thẻ cũng chính là giới hạn chi tiêu của bạn; do đó thẻ được ví như SIM điện thoại.

Tìm hiểu thêm về: Thẻ trả trước định danh

Thẻ trả trước không cần mở tài khoản

Giải mọi thắc mắc nhanh và miễn phí!!!

Chuyển Tiền Từ Ví Airpay Về Tài Khoản Ngân Hàng

Có thể thấy rằng, xu hướng sử dụng ví điện tử tại Việt Nam đang ngày càng gia tăng và cũng không thể phủ nhận được những lợi ích mà ví điện tử mang lại cho chúng ta, đặc biệt là các tín đồ thường xuyên mua sắm Online. Trong số đó, AirPay là một ví điện tử được khá nhiều người ưa chuộng và sử dụng phổ biến nhất. 

Tuy nhiên, nhiều người băn khoăn không biết chuyển tiền từ ví AirPay sang tài khoản ngân hàng có được không? Cách chuyển tiền như thế nào? Để giải đáp thắc mắc trên, trong bài viết này chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ thông tin để khách hàng hiểu rõ hơn về dịch vụ này.

Giới thiệu đôi nét về ví điện tử AirPay

AirPay là sản phẩm được phát triển bởi Công ty Cổ phần Phát triển Thể thao Điện tử Việt Nam (Vietnam Esports) ra đời từ năm 2023. Đây là ứng dụng ví điện tử di động cho phép khách hàng dễ dàng mua hàng, thanh toán hóa đơn, dịch vụ…

Ví điện tử AirPay được phát triển bởi Vietnam Esports

Khách hàng có thể tải ứng dụng về máy điện thoại IOS hoặc Android của mình để thực hiện giao dịch. Nó giống như một ứng dụng Internet Banking có thể giao dịch mọi lúc mọi nơi, chỉ cần được kết nối Internet.

Ví điện tử AirPay cho phép khách hàng giữ tiền, nhận tiền, thanh toán hóa đơn, mua thẻ điện thoại, Internet, truyền hình cáp, mua thẻ điện thoại, nạp tiền vào ví… Đặc biệt, bạn còn có thể chuyển tiền từ ví AirPay sang tài khoản ngân hàng một cách dễ dàng.

Lợi ích khi chuyển tiền từ ví AirPay

Không phải tự nhiên mà nhiều người lại sử dụng ví AirPay để thực hiện giao dịch chuyển tiền. Lý do là bởi dịch vụ chuyển tiền từ ví AirPay mang đến những lợi ích sau đây:

Khách hàng có thể thực hiện giao dịch chuyển tiền từ ví AirPay đến số tài khoản số thẻ , số CMND.

Dễ dàng quản lý tài khoản và nguồn tiền bằng cách kiểm tra số dư tài khoản , tra cứu lịch sử giao dịch để theo dõi số tiền đã chuyển đi…

Chuyển tiền nhanh chóng, chỉ với vài thao tác chạm nhẹ. Người nhận có thể nhận được tiền ngay lập tức. 

Phí chuyển tiền từ ví AirPay tương đối thấp, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng.

Giao dịch an toàn với nhiều lớp bảo mật như: Nhập mật khẩu mỗi khi giao dịch, mã xác minh, mật khẩu đặt lệnh…

Tiết kiệm thời gian di chuyển đến ngân hàng hay cây ATM để thực hiện giao dịch hàng ngày, từ đó tiết kiệm được chi phí đi lại.

Chuyển tiền từ ví AirPay sang tài khoản ngân hàng được không?

Như đã nói ở trên, ví điện tử AirPay cho phép khách hàng thực hiện giao dịch một cách thuận tiện ngay trên điện thoại di động của mình. Thay vì phải ra trực tiếp ngân hàng cây ATM, khách hàng chỉ cần thao tác trên ví AirPay ngay tại nhà.

Vậy, người dùng có thể chuyển tiền ví AirPay sang tài khoản ngân hàng được không? Tính đến thời điểm hiện tại, AirPay chỉ hỗ trợ khách hàng rút tiền từ ví AirPay về tài khoản ngân hàng đã liên kết của mình.

Còn đối với giao dịch chuyển tiền ví AirPay sang tài khoản ngân hàng của người dùng khác thì AirPay chưa hỗ trợ. Khách hàng chỉ có thể thực hiện giao dịch chuyển tiền từ ví AirPay sang ví AirPay của người dùng khác.

Hướng dẫn cách rút tiền từ AirPay về tài khoản ngân hàng

Bước 1: Trước khi rút tiền về tài khoản ngân hàng, khách hàng bắt buộc phải liên kết ví AirPay với tài khoản ngân hàng.

Bước 3: Nhập nội dung rút tiền.

Bước 4: Nhập chính xác số tiền muốn chuyển từ ví AirPay sang tài khoản ngân hàng đã liên kết.

Bước 5: Nhấn Tiếp tục, cuối cùng nhập mật khẩu để hoàn tất giao dịch.

Lưu ý: Khách hàng chỉ có thể rút tiền từ Ví AirPay về tài khoản ngân hàng khi đã liên kết với số tài khoản. Tất cả những trường hợp chưa liên kết sẽ không thực hiện được giao dịch.

Tham khảo cách liên kết ví AirPay với tài khoản ngân hàng:

Nếu khách hàng chưa liên kết ví AirPay với tài khoản ngân hàng thì hãy tham khảo ngay một số hướng dẫn sau:

Bước 1: Khách hàng chọn biểu tượng ví điện tử 0 đồng ở màn hình chính trên ứng dụng.

Bước 2: Trong phần Tính năng thêm liên kết, khách hàng nhấn chọn Liên kết với tài khoản ngân hàng.

Bước 3: Nhấn chọn tên ngân hàng muốn liên kết rồi thiết lập cài đặt.

Bước 4: Điền đầy đủ thông tin về Họ tên, số CMND /CCCD.

Bước 5: Đặt mật khẩu liên kết mới và nhấn Liên kết ngây bây giờ. 

Bước 6: Đăng nhập tài khoản và thực hiện giao dịch rút tiền từ ví sang tài khoản ngân hàng.

Cách liên kết ví AirPay với tài khoản ngân hàng

Rút tiền từ ví AirPay về tài khoản ngân hàng mất phí không?

Trước đây khách hàng thực hiện giao dịch nộp tiền hay rút tiền thì đều bị tính phí. Nhưng sau ngày 22/11/2023, khách hàng sẽ không mất phí cho giao dịch nộp tiền hay rút tiền. Tuy nhiên, để hưởng mức phí 0 đồng, khách hàng phải liên kết ví AirPay với tài khoản ngân hàng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

3.7/5 – (6 bình chọn)

Hướng Dẫn Sao Kê Tài Khoản Ngân Hàng Bidv Năm 2023

Sử dụng các dịch vụ trực tuyến mỗi tháng bạn có thể sẽ phát sinh các giao dịch chuyển tiền ra, chuyển tiền vào tài khoản giao dịch nhiều bạn không thể nhớ hết được các giao dịch mình đã thực hiện. Lúc này sao kê tài khoản sẽ giúp bạn quản lý được các giao dịch chi tiêu.

Sao kê tài khoản là gì? Sao kê tài khoản được hiểu đơn giản là tổng hợp tất cả các giao dịch chuyển và nhận tiền đến tài khoản cá nhân hoặc tổ chức, thông qua sao kê tài khoản bạn sẽ kiểm soát được các hoạt động tiêu chi của mình.

Bản sao kê tài khoản BIDV thường chứa những thông tin gì?

Thông tin chủ sở hữu thẻ

Số dư đầu kỳ

Các giao dịch phát sinh trong kỳ: các khoản chi tiêu, thanh toán hóa đơn, rút tiền, phí sử dụng dịch vụ…

Số dư cuối kỳ: tổng số tiền còn lại trên tài khoản tính đến thời điểm in sao kê

Hình thức sao kê tài khoản ngân hàng BIDV

Sao kê tài khoản tại ngân hàng BIDV bao gồm hai hình thức:

Sao kê trực tuyến (online)

Để thực hiện hình thức này trước đó bạn đã phải đăng ký và sử dụng dịch vụ Internet Banking BIDV. Cách sao kê này rất thuận tiện cho khách hàng tuy nhiên cách này chỉ dùng để quản lý tài chính chứ không sử dụng hợp lệ cho các thủ tục vay vốn, chứng minh tài sản…

Sao kê trực tiếp

Cách này thì bạn chỉ cần mang CMND/ Căn cước ra PGD/chi nhánh BIDV gần nhất để yêu cầu nhân viên sao kê. Sao kê trực tiếp này giấy tờ sẽ có chứng thực của ngân hàng sẽ có giá trị pháp lý dùng khi để vay vốn, chứng minh tài chính.

Vậy tùy vào mục đích sử dụng khách hàng hãy chọn ra cách phù hợp để thực hiện sao kê.

Khi nào cần sao kê tài khoản BIDV

Sao kê tài khoản khi bạn đang có nhu cầu làm thẻ tín dụng hoặc vay vốn.

Sao kê tài khoản giúp người dùng quản lý được tài chính.

Thủ tục sao kê tại BIDV

Thủ tục sao kê ngân hàng cũng khá đơn giản và nhanh. Nếu bạn muốn sao kê tài khoản của mình thì cần những giấy tờ sau:

CMND/Căn cước

Đến ngân hàng BIDV gần nhất và yêu cầu nhân viên in sao kê tài khoản ngân hàng theo mốc thời gian bạn cần(thường sẽ là một tháng hoặc 3 tháng)

Thời điểm yêu cầu phát hành sao kê?

Thời gian: tất cả thời gian trong ngày. Tuy nhiên trước 3h chiều sẽ ghi nhận sang ngày làm việc hôm sau.

Riêng với thẻ tín dụng: BIDV sẽ tự động sao kê và gửi lại cho khách hàng và một ngày cố định được đặt trong ngày gửi cho khách tại hòm thư email đăng ký của khách hàng.

VD:

Ngày sao kê của thẻ tín dụng của một số loại thẻ tín dụng của BIDV:

BIDV Visa Classic là ngày 15 hàng tháng

BIDV Manchester United là 10 hàng tháng

BIDV Visa Gold là ngày 25 hàng tháng

BIDV Mastercard Platium là ngày 20 hàng tháng

Hướng dẫn sao kê tài khoản ngân hàng BIDV

Thực hiện sao kê trực tiếp tại địa điểm giao dịch

Khách hàng đến PGD BIDV xuất trình giấy tờ cá nhân (CMND/Căn cước). Sau đó yêu cầu nhân viên in sao kê.

Chi phí: Giao động từ 10.000đ – 20.000đ/bản trong phạm vi 20 tờ đầu và áp dụng 50.000đ từ tờ thứ 21.

Sử dụng BIDV online – EBanking BIDV

Để sử dụng hình thức sao kê tài khoản online, khách hàng thực hiện theo 2 bước:

Bước 1: Đăng nhập tài khoản, đặt lệnh phát hành sao kê.

Bước 2: Tối đa 2 ngày làm việc, BIDV online sẽ gửi thông báo yêu cầu sao kê đã được xử ký, Chủ thẻ có thể tới chi nhánh đã lựa chọn để nhận Sao kê. Chủ thẻ cần mang theo CMND để  nhận sao kê.

Biểu phí dịch vụ sao kê BIDV

Biểu phí dịch vụ sao kê được ngân hàng BIDV áp dụng như sau

Cung cấp sao kê định kỳ hàng tháng

– Nhận sao kê tại ngân hàng Miễn phí

– Nhận tại địa chỉ theo yêu cầu khách hàng Trong nước: 5000VNĐ/TK/tháng + phí CPN

Nước ngoài: theo thỏa thuận + phí CPN

Cung cấp sao kê đột xuất

– Các GD <=1 năm kể từ ngày yêu cầu 10.000VNĐ/bản cho tối đa 20 tờ từ tờ 21: 500VNĐ/tờ

15.000VNĐ/bản cho tối đa 20 tờ từ tờ 21: 500VNĐ/tờ

– Cung cấp sao kê theo yêu cầu đặc biệt (KH có thể yêu cầu

cung cấp sao kê theo nội dung khác trên mẫu)

Theo thỏa thuận

TÌM HIỂU THÊM:

4/5 – (4 bình chọn)

Cập nhật thông tin chi tiết về Danh Sách Đầu Số Tài Khoản Của Các Ngân Hàng Hiện Nay trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!