Xu Hướng 2/2024 # Gdcd 8 Bài 5: Pháp Luật Và Kỉ Luật Giải Giáo Dục Công Dân 8 Trang 15 # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Gdcd 8 Bài 5: Pháp Luật Và Kỉ Luật Giải Giáo Dục Công Dân 8 Trang 15 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Khái quát nội dung câu chuyện

– Vũ Xuân Trường tổ chức đường dây buôn bán, vận chuyển ma trúy xuyên Thái Lan – Lào – Viêt Nam. Chúng lợi dụng phương tiện của cán bộ công an. Mua chuộc, dụ dỗ cán bộ nhà nước.

– Hậu quả: Tốn tiền của, gia đình tan nát, hủy hoại nhân cách con người. Cán bộ thoái hóa, biến chất. Chúng bị trừng phạt: 8 án tử hình, 6 án trung thân, 2 án 20 năm tù giam…

– Dũng cảm mưu trí, vượt khó khăn trở ngại, vô tư, trong sạch, tôn trọng pháp luật, có tính kỉ luật.

Tóm tắt lý thuyết bài Tôn trọng người khác

1) Khái niệm:

Tôn trọng người khác là sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự phẩm giá và lợi ích của người khác thể hiện lối sống có văn hoá của mỗi người

2) Ý nghĩa:

Có tôn trọng người khác thì mới nhận được sự tôn trọng người khác đối với mình, mọi người tôn trọng lẫn nhau là cơ sở để quan hệ xã hội trở nên lành mạnh.

Trả lời gợi ý Bài 5 trang 14 GDCD 8

a) Theo em, Vũ Xuân Trường và đồng bọn đã có những hành vi vi phạm pháp luật như thế nào?

Gợi ý đáp án

– Vũ Xuân Trường và đồng bọn tổ chức đường dây buôn bán, vận chuyển xuyên ma túy Thái Lan – Lào – Việt Nam.

– Chúng đã lợi dụng cán bộ và phương tiện của lực lượng của công an, của cơ quan nhà nước;

– Chúng đã buôn bán, vận chuyển hàng tạ thuốc phiện, hàng trăm kg hê-rô-in vào Việt Nam để tiêu thụ;

– Dùng tiền để mua chuộc dụ dỗ cán bộ nhà nước

b) Những hành vi vi phạm pháp luật của Vũ Xuân Trường và đồng bọn đã gây ra những hậu quả như thế nào?

Gợi ý đáp án

Chúng gieo rắc “cái chết trắng”

Hủy hoại nhân cách của con người.

Làm thoái hóa biến chất một số cán bộ trong đó có cả cán bộ của ngành công an.

Nhiều gia đình tan nát.

– Chúng đã bị pháp luật trừng trị

22 bị cáo với nhiều tội danh bị tòa tuyên phạt 8 án tử hình, 6 án tù chung thân, 2 án 20 năm tù; số còn lại từ 1 đến 9 năm tù giam và bị phạt tiền và tịch thu tài sản.

c) Để chống lại những âm mưu xảo quyệt của bọn tội phạm ma tuý, các chiến sĩ công an cần có những phẩm chất gì?

Gợi ý đáp án

Cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư.

Thực hiện đúng những lời Bác Hồ đã càn dặn đối với chiến sĩ công an.

Dũng cảm, mưu trí, vượt qua khó khăn trở ngại.

Luôn giữ phẩm chất trong sáng của người chiến sĩ công an nhân dân.

Tôn trọng pháp luật, có tính kỉ luật cao.

d) Người học sinh có cần có tính kỉ luật và tôn trọng pháp luật không? Tại sao? Em hãy nêu một ví dụ cụ thể.

Gợi ý đáp án

– Học sinh rất cần có tính kỉ luật:

– Mỗi cá nhân học sinh biết thực hiện tốt kỉ luật thì nội quy nhà trường sẽ được thực hiện tốt..

– Học sinh biết tôn trọng pháp luật sẽ góp phần làm cho xã hội ổn định, bình yên.

Giải bài tập GDCD 8 Bài 5 trang 15 Câu 1

Có người cho rằng, pháp luật chỉ cần với những người không có tính kỉ luật, tự giác. Còn đối với những người có ý thức kỉ luật thì pháp luật là không cần thiết. Ọuan niệm đó đúng hay sai ? Tại sao ?

Gợi ý đáp án

Quan niệm đó không đúng.

Vì pháp luật cần cho tất cả mọi người, kể cả người có ý thức tự giác thực hiện pháp luật và kỉ luật, vì đó là những quy định để tạo ra sự thống nhất trong hoạt động – tạo ra hiệu quả, chất lượng của hoạt động xã hội.

Câu 2

Bản nội quy của nhà trường, những quy định của một cơ quan có thể coi là pháp luật được không ? Tại sao ?

Gợi ý đáp án

Bản nội quy của nhà trường, những quy định của một cơ quan không thể coi là pháp luật

Vì nó không phải do nhà nước ban hành, và việc giám sát thực hiện không phải do cơ quan giám sát của nhà nước.

Bản nội quy của nhà trường, những quy định của một cơ quan chỉ ở phạm vi hẹp có thể trường học này, cơ quan này có những quy định đó nhưng ở trường học khác, cơ quan khác lại không có những quy định đó. Trong khi đó pháp luật là quy tắc xử sự ở phạm vi rộng và bắt buộc mọi người phải thực hiện.

Câu 3

Trong những buổi sinh hoạt Đội, có một số bạn đến chậm :

Advertisement

a) Chi đội trưởng nhắc nhở, phê bình mấy bạn đó là thiếu kỉ luật Đội.

b) Các bạn nói trên giải thích lại : Đội là hoàn toàn tự nguyện, tự giác, không thể coi đến chậm là thiếu kỉ luật.

Em đồng tình với hành vi của Chi đội trưởng hay quan niệm của các bạn đến chậm ? Vì sao ?

Gợi ý đáp án

Em đồng tình với hành vi của chi đội trưởng, vì đội là một tổ chức xã hội, có những quy định, thống nhất để hành động, đi họp chậm (không có lý do chính đáng) là thiếu kỉ luật đội.

Câu 4

Gợi ý đáp án

– Tắc nghẽn giao thông có nhiều nguyên nhân, nhưng trong đó có nguyên nhân thuộc về ý thức của người tham gia giao thông như:

Không đi đúng phần đường quy định,

Lạng lách,

Vượt ẩu,

Chở những vật cồng kềnh…

– Biện pháp khắc phục là mọi công dân cần chấp hành nghiêm túc luật an toàn giao thông và nhắc nhở nhau cùng thực hiện. Công an điều khiển giao thông phải thực hiện nghiêm minh, đúng pháp luật về an toàn giao thông.

Soạn Sinh 8 Bài 58: Tuyến Sinh Dục Giải Sgk Sinh Học 8 Trang 184

Soạn Sinh 8 Bài 58: Tuyến sinh dục

Lý thuyết Tuyến sinh dục

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 58

Giải bài tập Sinh học 8 Bài 58 trang 184

Trắc nghiệm Sinh 8 Bài 58

Lý thuyết Tuyến sinh dục I. Khái quát về tuyến sinh dục

Tuyến sinh dục gồm tinh hoàn (ở nam) và buồng trứng (ở nữ).

Tinh hoàn và buồng trứng, ngoài sản sinh ra các tế bào sinh dục còn tiết ra hoocmôn sinh dục có tác dụng đối với sự xuất hiện những đặc điểm giới tính nam và nữ cũng như thúc đẩy quá trình sinh sản.

Hoạt động của các tuyến nội tiết này chịu ảnh hưởng của các hoocmôn FSH và LH từ tuyến yên tiết ra.

II. Tinh hoàn và hoocmôn sinh dục nam

– Bước vào tuổi dậy thì, Các hoocmôn FSH và LH do tuyến yên tiết ra → làm cho các tế bào kẽ nằm giữa các ống sinh tinh trong tinh hoàn tiết hoocmôn sinh dục nam là testosteron.

– Testosteron có tác dụng gây những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam.

– Sơ đồ hoạt động của tế bào kẽ dưới tác dụng của hoocmôn

– Những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì của nam (khoảng 11 – 12 tuổi)

Lớn nhanh, cao vượt

Sụn giáp phát triển, lộ hầu

Vỡ giọng, tiếng ồm

Mọc ria mép

Mọc lông nách, mọc lông mu

Cơ bắp phát triển, cơ quan sinh dục to ra

Tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển

Xuất hiện mụn trứng cá

Xuất tinh lần đầu, vai rộng, ngực nở

– Trong các dấu hiệu trên thì dấu hiệu xuất tinh lần đầu là dấu hiệu quan trọng nhất thể hiện bạn nam đến tuổi dậy thì.

III. Buồng trứng và hoocmôn sinh dục nữ

– Ở các em gái, khoảng 10 – 11 tuổi, hai buồng trứng bắt đầu hoạt động. Dưới tác dụng của kích thích tố buồng trứng do tuyến yên tiết ra, các tế bào trứng bắt đầu phát triển trong các nang trứng. Đó là lớp tế bào biểu bì dẹp bao quanh tế bào trứng, sau đó dày lên và phân chia thành nhiều lớp. Các tế bào lớp trong tiết hoocmôn ostrogen là hoocmôn sinh dục nữ.

– Nang trứng càng phát triển hoocmôn càng tiết nhiều đẩy tế bào trứng về 1 phía. Nang trứng lộ dần ra bề mặt buồng trứng, lúc này trứng chín và rụng dưới tác dụng của LH.

– Sau khi trứng rụng, bao noãn trở thành thể vàng, tiết progesteron. Hoocmôn này có tác dụng trong sự sinh sản.

– Hoocmôn ostrogen có tác dụng gây nên những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nữ.

* Quá trình phát triển của trứng và tiết hoocmôn

– Những biến đổi ở cơ thể nữ khi đến tuổi dậy thì

Lớn nhanh, da trở nên mịn màng

Thay đổi giọng nói, vú phát triển

Mọc lông mu, lông nách

Hông nở rộng, mông, đùi phát triển

Bộ phận sinh dục phát triển

Tuyến mồ hôi và tuyến nhờn phát triển

Xuất hiện mụn trứng cá

Bắt đầu hành kinh

– Trong những dấu hiệu trên thì dấu hiệu bắt đầu hành kinh là dấu hiệu quan trọng nhất thể hiện bạn nữ đến tuổi dậy thì

* Khi đến tuổi dậy thì cả nam và nữ cần lưu ý

– Giữ gìn vệ sinh cơ thể và cơ quan sinh dục sạch sẽ. Đặc biệt là những ngày hành kinh (đối với bạn nữ).

– Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, tập thể dục thể thao giúp cơ thể phát triển toàn diện

-Có sự thay đổi về thể chất, thể lực, ngoại hình, tâm sinh lí: nếu có thắc mắc cần tìm hiểu nên tìm bố mẹ hoặc các chuyên gia tư vấn để hỏi

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 58 Câu hỏi trang 182

Dựa vào hình 58-1, 58-2 để hoàn chỉnh các thông tin sau:

Trả lời:

1. LH

2. Các tế bào kẽ

3. Testosteron

Câu hỏi trang 183

Trả lời:

1. Tuyến yên

2. Nang trứng

3. Ơstrogen

4. Progesteron

Giải bài tập Sinh học 8 Bài 58 trang 184 Bài 1

Trình bày rõ các chức năng của tinh hoàn và buồng trứng?

Gợi ý đáp án:

Tinh hoàn và buồng trứng, ngoài chức năng sinh sản tinh trùng và trứng, còn thực hiện chức năng của các tuyến nội tiết. Các tế bào kẽ trong tinh hoàn tiết hoocmôn sinh dục nam (testôsterôn), các tế bào nang trứng tiết hoocmôn sinh dục nữ (ơstrôgen).

Bài 2

Nguyên nhân dẫn tới những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ (trong tuổi vị thành niên) là gì? Trong những biến đổi đó, biến đổi nào là quan trọng cần lưu ý?

Gợi ý đáp án:

Các hoocmôn testôsterôn (ở nam) và ơstrôsen (ở nữ) gây nên những biến đổi ở tuổi dậy thì. Trong đó, quan trọng nhất là những dấu hiệu chứng tỏ đã có khả năng sinh sản (xuất tinh lần đầu ở nam, hành kinh lần đầu ở nữ).

Trắc nghiệm Sinh 8 Bài 58

Câu 1: Hoạt động của tuyến sinh dục chịu ảnh hưởng của hoocmon nào?

A. FSH.

B. LH.

C. Ostrogen.

D. FSH và LH.

Chọn đáp án: D

Giải thích: Hoạt động của tuyến sinh dục chịu ảnh hưởng của hoocmon FSH và LH do tuyến yên tiết ra.

Câu 2: Tuyến sinh dục bao gồm tinh hoàn và trứng có chức năng gì?

Advertisement

A. Sản sinh ra các tế bào sinh dục.

B. Tiết hoocmon sinh dục có tác dụng xuất hiện đặc tính với nam và nữ.

C. Thúc đẩy quá trình sinh sản.

D. Cả 3 đáp án trên.

Chọn đáp án: D

Giải thích: Tuyến sinh dục bao gồm tinh hoàn và trứng có chức năng sản sinh ra các tế bào sinh dục, tiết hoocmon sinh dục có tác dụng xuất hiện đặc tính với nam và nữ, thúc đẩy quá trình sinh sản.

Câu 3: Tinh hoàn tiết ra hoocmon sinh dục nam nào?

A. LH.

B. FSH.

C. Ostrogen.

D. Testosteron.

Chọn đáp án: D

Giải thích: Tình hoàn tiết ra hoocmon testosteron.

Câu 4: T ế bào nào trong tinh hoàn tiết hoocmon sinh dục nam?

A. Tế bào kẽ.

B. Tế bào mạch máu.

C. Tế bào sinh tinh.

D. Ống sinh tinh.

Chọn đáp án: A

Giải thích: Tế bào kẽ nằm giữa các ống sinh tinh trong tinh hoàn tiết hoocmon sinh dục nam.

Câu 5: Testosteron có tác dụng gây những biến đổi cơ thể dậy thì như thế nào đối với nam?

A. Sụn giáp phát triển, lộ hầu.

B. Xuất tinh.

C. Xuất hiện mụn trứng cá.

D. Cả 3 đáp án trên.

Chọn đáp án: D

Giải thích: Testosteron có tác dụng gây những biến đổi cơ thể dậy thì đối với nam như là: sụn giáp phát triển, lộ hầu, xuất tinh, xuất hiện mụn trứng cá.

Gdcd 7 Bài 2: Quan Tâm, Cảm Thông Và Chia Sẻ Giáo Dục Công Dân Lớp 7 Trang 10 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Khám phá GDCD 7 Kết nối tri thức bài 2 1. Tìm hiểu những biểu hiện của quan tâm, cảm thông và chia sẻ

a) Nêu các biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ trong câu chuyện “Chiếc băng gạc cho trái tim tan vỡ” và những bức tranh trên.

b) Trong những bức tranh trên, hành vi nào chưa thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ? Em có suy nghĩ gì về hành vi đó?

c) Em hãy kể thêm một số biểu hiện khác của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ?

Trả lời

a) Biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ:

Lắng nghe, động viên, an ủi, nhắn tin, gọi điện hỏi thăm.

Chia sẻ về vật chất và tinh thần với những người gặp khó khăn.

Khích lệ, động viên bạn bè quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác.

Phê phán thói ích kỉ, thờ ơ trước khó khăn, mất mát của người khác.

b) Ở bức tranh 3, hành vi từ chối đi thăm bạn ốm chưa thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ.

Theo em hành vi đó thể hiện sự vô cảm, thờ ơ trước khó khăn đau khổ của người khác. Em nghĩ chúng ta cần phải luôn quan tâm đến bạn bè, biết cảm thông và chia sẻ cùng với bạn khi bạn gặp khó khăn.

c) Một số biểu hiện khác của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ:

Cô giáo quan tâm và giúp đỡ các bạn học kém trong lớp.

Các bạn học sinh dẫn người già qua đường.

Nhà trường thầy cô và các bậc phụ huynh lập ra quỹ hỗ trợ học bổng cho học sinh nghèo vượt khó.

2. Tìm hiểu ý nghĩa của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ

a) Trong các trường hợp trên, sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ đã mang lại điều gì?

b) Theo em, vì sao phải quan tâm, cảm thông và chia sẻ?

Trả lời:

a) Trong các trường hợp trên, sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ đã mang lại cho mọi người niềm vui, hạnh phúc, sự ấm áp trong tình yêu thương của gia đình; sự thân thiện, cảm giác dễ dàng thích nghi với môi trường mới.

b) Theo em, cần phải quan tâm, cảm thông và chia sẻ vì: con người ai cũng có lúc sẽ gặp phải những khó khăn trong cuộc sống, nếu nhận được sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ thì mọi người sẽ có động lực, niềm tin để vượt qua những khó khăn đó. Qua đó, các mối quan hệ trở nên tốt đẹp hơn, cuộc sống sẽ tràn ngập tình yêu thương, niềm vui và hạnh phúc.

Luyện tập GDCD 7 Kết nối tri thức bài 2 Luyện tập 1

a) Chỉ người nào gặp khó khăn mới cần tới sự quan tâm,cảm thông và chia sẻ .

b) Khi ai đó có lời đề nghị thì mình mới cần quan tâm,cảm thông và chia sẻ .

c) Để thể hiện sự quan tâm, cảm thông chia sẻ chỉ cần tặng quà là đủ.

d) Sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ giúp mọi người cảm thấy vui vẻ,hạnh phúc và yêu

Trả lời

a) Em không tán thành vì ai cũng cần tới sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ. Tuy nhiên, những người gặp khó khăn cần nhiều hơn.

b) Em không tán thành vì dù họ không đề nghị (có thể vì ngại ngần, có thể vì họ sợ làm phiền người khác) thì mình vẫn cần thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ. Bên cạnh đó, nếu mình cần sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ thì cũng nên có lời đề nghị người khác giúp đỡ.

c) Em không tán thành vì tặng quà (vật chất) chỉ là một biểu hiện của quan tâm, cảm thông và chia sẻ. Thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ còn cần cả những lời nói, cử chỉ ân cần để thể hiện tấm lòng thật sự quan tâm, biết nghĩ đến người khác.

d) Em tán thành vì đó chính là ý nghĩa của quan tâm, cảm thông và chia sẻ.

Luyện tập 2

a) Mặc dù rất yêu quý ông bà nhưng H ít khi gọi điện hỏi thăm vì cho rằng như thế là không cần thiết.

b) Thấy hoàn cảnh bác hàng xóm khó khăn, M xin mẹ rau và gạo mang sang biếu bác.

c) Thỉnh thoảng, K lại mượn V mấy thứ lặt vặt như cục tẩy, bút chì,… Thấy vậy, C ngạc nhiên hỏi: “Cậu cũng có những thứ đó ,sao phải mượn của V làm gì?”. K đáp: “Nhà V ở cạnh nhà mình. V rất mặc cảm về hoàn cảnh khó khăn của bản thân ,nên tớ làm như vậy để bạn ấy có nhờ gì tớ thì cũng sẽ thấy thoải mái hơn”.

d) Trên đường đi học về,thấy một bạn bị bắt nạt, T định dừng lại can ngăn nhưng A kéo tay lại bảo: “Thôi…”

Trả lời

a) Suy nghĩ và việc làm của H không đúng, bạn cần thường xuyên gọi điện hỏi thăm để thể hiện sự quan tâm với ông bà, ông bà sẽ rất vui vẻ và hạnh phúc khi H quan tâm và yêu thương ông bà.

b) Việc làm của M thể hiện bạn rất biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ với hoàn cảnh khó khăn của bác hàng xóm.

c) Việc làm của K thể hiện bạn không chỉ quan tâm, cảm thông và chia sẻ với hoàn cảnh khó khăn của bạn bè mà còn rất khéo léo khi thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ đó.

d) Việc làm của A thể hiện bạn chưa biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ khi thấy người khác gặp hoàn cảnh khó khăn.

Luyện tập 3

a) Khi đi học cùng bạn, em thấy một em bé đang khóc vì bị lạc.Bạn em nói :”Sẽ có người khác giúp em ấy,còn mình phải đến trường cho kịp giờ học “

b) Hoàn cảnh gia đình của H rất khó khăn do bố mẹ kinh doanh thua lỗ .H tâm sự với em và muốn em không nói với ai.

c) Mặc dù rất muốn giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn nhưng em không có điều kiện vật chất.

Trả lời

a) Tình huống 1:

Cách 1: Em sẽ nói với bạn để dẫn em bé đến trụ sở công an gần nhất sau đó sẽ xin lỗi cô giáo nếu không đến kịp giờ học.

Cách 2: Em sẽ dẫn em bé đến trường, gửi ở phòng bảo vệ, nói với bác bảo vệ và thầy, cô giáo để có cách giúp em bé.

Cách 3: Em sẽ gọi điện/tìm người lớn thân quen giúp đỡ em bé,…

b) Tình huống 2

Cách 1: Em sẽ động viên, chia sẻ về mặt tinh thần cùng với H để bạn tập trung học tập.

Cách 2: Em sẽ nói với thầy cô hoặc lớp trưởng để có giải pháp giúp đỡ bạn.

c) Tình huống 3

Cách 1: Em sẽ cùng các bạn bè trong lớp và cô giáo mở một đợt quyên góp để giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn.

Cách 2: Nếu không có điều kiện vật chất để giúp bạn, em vẫn có thể giúp bạn bằng cách động viên, an ủi, lắng nghe, chia sẻ buồn vui cùng bạn.

Luyện tập 4

Trong cuộc sống, em đã thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ như thế nào? Hãy chia sẻ theo gợi ý dưới đây:

Lời nói Việc làm

Người trong gia đình

Bạn bè

Thầy, cô giáo

Người khác

Trả lời:

Lưu ý: Học sinh liên hệ với thực tế các lời nói và hành động của bản thân. Các em có thể tham khảo nội dung sau:

Biểu hiện

Đối tượng

Lời nói

Việc làm

Người trong gia đình

– Con yêu bố/ mẹ.

– Bố/ mẹ đi làm có mệt không ạ?

– Bố/ mẹ có cần con giúp việc gì không ạ?

– Giúp đỡ bố mẹ công việc nhà.

– Chăm sóc bố mẹ khi bô mẹ bị ốm.

– Hướng dẫn em học tập.

Bạn bè

– Cho bạn mượn đồ dùng học tập khi bạn quên.

– Đến thăm bạn ốm.

– Làm thiệp tặng sinh nhật bạn.

Thầy, cô giáo

– Em chúc thầy/ cô ngày 20/11 vui vẻ!

– Em sẽ cố gắng học tập để không phụ lòng thầy cô!

Advertisement

– Dành những lời chúc tốt đẹp cho thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam.

– Chăm chỉ học tập.

Người khác

– Giúp đỡ cụ già qua đường.

– Ủng hộ sách vở cho các bạn vùng lũ.

Vận dụng GDCD 7 Kết nối tri thức bài 2 Vận dụng 1

Sưu tầm và kể về một tấm gương biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác mà em biết. Em học tập được điều gì từ tấm gương đó?

Trả lời:

“Đôi khi, những điều bạn làm nho nhỏ nhưng lại có thể thay đổi cả cuộc đời của người khác” (Khuyết danh). Thật vậy, sự sẻ chia sẽ đưa con người gần nhau hơn. Cách chúng ta nửa vòng Trái Đất, chắc hẳn mọi người sẽ biết tới Bill Gates – tỷ phú của thế giới. Ông trước khi thành công, đã từng từ bỏ trường Đại học nổi tiếng Harvard và cùng nhóm bạn thất bại nhiều lần; đứng lên khỏi vấp ngã và thành lập công ty Microsoft. Khi thành công, ông đã dùng 95% khối tài sản của mình để sẻ chia, giúp đỡ những người gặp phải khó khăn, bất hạnh trên toàn thế giới. Như vậy, việc làm của Bill Gates chính là hành động của một người giàu lòng sẻ chia và đồng cảm với mọi người. Em rất ngưỡng mộ ông và luôn tự nhủ với bản thân sẽ luôn quan tâm, cảm thông và chia sẻ với hoàn cảnh khó khăn của người khác, để mọi người trong cuộc sống đều sẽ luôn được vui vẻ, hạnh phúc.

Vận dụng 2

Em hãy tìm hiểu về một bạn có hoàn cảnh khó khăn và lập kế hoạch giúp đỡ bạn đó.

Trả lời

Kế hoạch giúp đỡ

Mục tiêu

Họ tên những bạn cần giúp đỡ

Thời gian thực hiện

Các việc làm cụ thể

Giúp đỡ bạn thuộc hộ nghèo, gia đình đặc biệt khó khăn…

– Nguyễn Văn A

– Trong dịp đầu năm học,…

– Ủng hộ bạn sách vở, đồ dùng học tập,…

Giúp đỡ khi bạn không hiểu bài

– Trần Thị B

– Hàng ngày sau giờ học.

– Em sẽ sang nhà bạn B để cùng ôn bài, giúp đỡ bạn những môn B học kém.

Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix – Đầu Thế Kỉ Xx Soạn Lịch Sử 8 Trang 44, 45

Lý thuyết Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX – Đầu thế kỉ XX I. Tình hình các nước Anh, Pháp, Đức, Mỹ

1. Anh

* Kinh tế:

– Năm 1870, Anh dẫn đầu nền kinh tế thế giới.

– Cuối thế kỉ XIX, Kinh tế Anh tụt xuống hạng 3 sau Mỹ và Đức do:

Công nghiệp Anh phát triển sớm, kỹ thuật lạc hậu.

Tư sản Anh đầu tư vào thuộc địa có lời (có hệ thống thuộc địa rông nhất thế giới, nguyên nhiên liệu, nhân công rẻ )

– Dẫn đầu thế giới về xuất khẩu tư bản thương mại và thuộc địa.

– Đầu thế kỷ XX công ty độc quyền về công nghiệp và tài chính ra đời.

* Chính trị:

Hai đảng – Đảng Tự do và Đảng Bảo thủ thay nhau cầm quyền.

Chính sách ưu tiên hàng đầu là đẩy mạnh xâm lược. Đến năm 1914 thuộc địa của Anh rộng 33 triệu km2 với 400 triệu người.

Lê-nin gọi chủ nghĩa đế quốc Anh là “ Chủ nghĩa đế quốc thực dân”.

2. Đế quốc Pháp:

* Kinh tế

– Công nghiệp của Pháp phát triển chậm từ đang từ hạng nhì sau Anh, xuống hạng tư sau Mỹ, Đức, Anh do:

Pháp phải bồi thường chiến phí cho Đức, và cắt 1 phần lãnh thổ giàu tài nguyên cho Đức.

Pháp nghèo tài nguyên.

Tư sản xuất khẩu tư bản,phần lớn cho Thổ, Nga,Cận Đông, Trung Âu, Mỹ la tinh vay lấy lãi,…. đế quốc Pháp là “Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”

– Các Công ty độc quyền ra đời trong điều kiện công nghiệp xuống hạng tư, đã chi phối rất nhiều nền kinh tế Pháp,

– Nông nghiệp vẫn lạc hậu do không được trang bị kỹ thuật mới.

– Giai cấp tư sản xuất khẩu tư bản ra nước ngoài dưới hình thức cho vay lấy lãi.

Lê-nin nhận xét chủ nghĩa đế quốc Pháp là “ Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”.

* Chính trị

Đàn áp nhân dân.

Tích cực chạy đua vũ trang và xâm lược thuộc địa.

3. Đế quốc Đức :

* Kinh tế

Sau khi thống nhất, kinh tế phát triển nhanh, vươn lên đứng thứ hai thế giới.

Cuối thế kỉ XIX hình thành các công ty độc quyền về luyện kim, than đá, hóa chất.

* Chính trị:

Thể chế liên bang, nhà nước chuyên chế dưới sự thống trị của quý tộc địa chủ và tư sản độc quyền.

Thi hành chính sách đối nội và đối ngoại phản động ; tích cực chạy đua vũ trang và xâm chiếm thuộc địa.

Giai cấp thống trị hiếu chiến âm mưu dùng vũ lực để chia lại thế giới nên chủ nghĩa đế quốc là “Chủ nghĩa quân phiệt, hiếu chiến”.

Chủ nghĩa đế quốc Đức là “ Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến”.

4. Đế quốc Mỹ :

* Kinh tế:

– Công nghiệp Mỹ từ vị trí thứ tư vươn lên đứng nhất thế giới do:

Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

Thị trường trong nước mở rộng, thu hút nhân lực từ Châu Âu.

Ứng dụng khoa học kỹ thuật và hợp lý hóa sản xuất.

Lợi dụng vốn đầu tư từ Châu Âu.

Đất nước hòa bình lâu dài.

– Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, xuất hiện các công ty độc quyền khổng lồ. Đứng đầu những công ty đó là những ông “vua”.

– Nông nghiệp đạt được những thành tựu lớn, Mỹ trở thành nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm cho châu Âu.

* Chính trị:

Đề cao vai trò Tổng thống, hai đảng – Đảng Cộng hòa và Đảng dân chủ thay nhau cầm quyền. Các chính sách đa số đều phục vụ cho giai cấp tu sản.

Tăng cường bành trướng lãnh thổ và thuộc địa ở khu vực Thái Bình Dương, gây chiến tranh với Tây Ban Nha để tranh giành thuộc địa, can thiệp vào khu vực Trung, Nam Mỹ bằng sức mạnh vũ lực và đồng đô la.

II. Sự chuyển biến quan trọng ở các nước đế quốc

1. Sự hình thành các tổ chức độc quyền

Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh đồng thời làm tăng việc cạnh tranh, tập trung sản xuất và tư bản. Dẫn đến sự hình thành của các công ty độc quyền. Các công ty độc quyền chi phối rất nhiều đến đời sống xã hội của người dân.

2. Tăng cường xâm lược thuộc địa chuẩn bị chia lại thế giới

Để đáp ứng nhu cầu phát triển của chủ nghĩa đế quốc, từ giữa thế kỉ XIX, các nước phương Tây đều đẩy mạnh việc xâm lược thuộc địa. Đến đầu thế kỉ XX, thế giới đã được phân chia xong.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 8 Bài 6 Câu hỏi trang 39

– Vì sao giai cấp tư sản Anh chú trọng đầu tư vào các nước thuộc địa?

Trả lời:

Giai cấp tư sản Anh chú trọng vào các nước thuộc địa vì các nước thuộc địa đều là những thị trường thuộc địa, để phát triển kinh tế Anh cần đầu tư nhiều vào các nước thuộc địa của mình như: đầu tư xây dựng nhà máy, xây dựng đường xá, phương tiện lưu thông hàng hóa…

Câu hỏi trang 40

– Trình bày nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng tụt hậu về công nghiệp của Anh.

Trả lời:

Nguyên nhân chủ yếu là do công nghiệp ở Anh phát triển sớm, hàng loạt máy móc, trang thiết bị dần dần trở nên lạc hậu. Giai cấp tư sản, Anh lại chú trọng đầu tư vào các nước thuộc địa hơn là đầu tư, đổi mới và phát triển công nghiệp trong nước.

Câu hỏi trang 40

– Nêu đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Anh.

Trả lời:

Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Anh là đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa.

Câu hỏi trang 41

– Các tổ chức độc quyền ở Pháp ra đời trong điều kiện kinh tế như thế nào?

Trả lời:

Về kinh tế: Trước năm 1870, công nghiệp Pháp đứng hàng thứ hai thế giới (sau Anh), nhưng từ năm 1870 trở đi. Pháp phải nhường vị trí này cho Đức và tụt xuống hàng thứ tư thế giới.

Tuy nhiên, tư bản Pháp vẫn phát triển mạnh, nhất là các ngành khai mỏ, đường sắt, luyện kim, chế tạo ô tô… Nhiều công ti độc quyền ra đời chi phối nền kinh tế Pháp, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng. Pháp xuất khẩu tư bản, chủ yếu cho các nước tư bản chậm tiến vay với lãi suất rất cao, nên Lê-nin gọi chủ nghĩa đế quốc Pháp là “chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”.

Câu hỏi trang 41

– Tại sao nói chủ nghĩa đế quốc Pháp là “chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”?

Trả lời:

Chủ nghĩa đế quốc Pháp là “chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi” vì phần lớn tư bản được đầu tư cho các nước chậm phát triển vay với lãi suất cao.

Câu hỏi trang 41

– Các công ti độc quyền ở Đức ra đời trong điều kiện kinh tế như thế nào?

Trả lời:

Về kinh tế: Trước năm 1870, công nghiệp Đức đứng hàng thứ ba thế giới (sau Anh. Pháp), nhưng từ khi hoàn thành thống nhất (1871), công nghiệp Đức phát triển rất nhanh, vượt qua Anh và Pháp, đứng hàng thứ hai thế giới (sau Mĩ).

Sự phát triển mạnh của công nghiệp Đức đã dẫn đến việc tập trung tư bản cao độ. Nhiều công ti độc quyền ra đời, nhất là về luyện kim, than đá, sắt thép,… chi phối nền kinh tế Đức.

Câu hỏi trang 41

– Nêu đặc điểm của đế quốc Đức và giải thích.

Trả lời:

– Đặc điểm của đế quốc Đức là “chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến”.

– Chủ nghĩa đế quốc Đức là “chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến” vì nước Đức chịu ảnh hưởng sâu sắc của truyền thống quân phiệt Phổ, đã thi hành chính sách đối nội, đối ngoại phản động, hiếu chiến: để cao chủng tộc Đức, đàn áp phong trào công nhân, truyền bá bạo lực, chạy đua vũ trang. Do kinh tế phát triển mạnh nhưng lại bị thua thiệt do ít thuộc địa, giới cầm quyền Đức hung hãn đòi dùng vũ lực chia lại thị trường thế giới.

Câu hỏi trang 43

– Các công ti độc quyền ở Mĩ hình thành trong tình trạng kinh tế như thế nào?

Trả lời:

Trước năm 1870, tư bản Mĩ đứng thứ tư thế giới. Từ năm 1870 trở đi, công nghiệp Mĩ phát triển mạnh, vươn lên vị trí số 1 thế giới.

– Công nghiệp phát triển mạnh đã dẫn đến sự tập trung tư bản cao độ. Nhiều công ti độc quyền ớ Mĩ ra đời như “vua dầu mỏ” Rốc-phe-lơ, “vua thép” Moóc-san “vua ô tô” Pho,… đã chi phối toàn bộ nền kinh tế Mĩ.

– Nông nghiệp, nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, lại áp dụng phương thức canh tác hiện đại, Mĩ vừa đáp ứng đầy đủ nhu cầu lương thực trong nước, vừa xuất khẩu cho thị trường châu Âu.

Câu hỏi trang 43

– Tại sao nói Mĩ là xứ sở của các “ông vua công nghiệp”?

Trả lời:

Mĩ có nền kĩ thuật công nghiệp phát triển mạnh mẽ, hình thành các tổ chức độc quyền “tơ-rớt” công nghiệp khổng lồ (thép, dầu, ô tô…) đứng đầu các công ti đó là những ông vua như “vua dầu mỏ” Rốc-phe-lơ, “vua thép” Mooc-gan, “vua ô tô” Pho….

Advertisement

Câu hỏi trang 43

– Qua tình hình các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, hãy nêu đặc điểm chung, nổi bật trong sự phát triển kinh tế của các nước đó.

Trả lời:

Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ. Sự hình thành các tổ chức độc quyền, chi phối toàn bộ đời sống xã hội. Ở Mĩ có “vua dầu mỏ”, “vua thép”; ở Đức có các ông chủ độc quyền về luyện kim, than đa; ở Pháp là các công ti độc quyền trong lĩnh vực ngân hàng…

Câu hỏi trang 44

– Quan sát lược đồ (SGK, trang 44) kết hợp với bản đồ thế giới và các kiến thức đã học, ghi tên các thuộc địa của Anh, Pháp, Đức, Mĩ.

Trả lời:

– Thuộc địa của Anh là: Niu Di-lân, O-xtrat-li-a, Ấn Độ, Ai Cập, xu-đăng, Nam Phi, Ca-na-đa,…

– Thuộc địa của Pháp là: An-giê-ri, Tuy-ni-di, Ma-rốc, Ma-đa-ga-xoa…

Câu hỏi trang 44

– Tại sao các nước đế quốc tăng cường xâm lược thuộc địa?

Trả lời:

Do nhu cầu về nguyên liệu, thị trường, xuất khẩu tư bản tăng nhiều… các nước đế quốc tăng cường xâm lược thuộc địa.

Giải bài tập Lịch sử 8 Bài 6 trang 44, 45 Bài 1 (trang 44 SGK Lịch sử 8)

Năm Thứ nhất Thứ hai Thứ ba Thứ tư

1870

1913

Gợi ý đáp án:

Bảng so sánh về vị trí của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ trong sản xuất công nghiệp ở hai thời điểm: 1870, 1913 như sau:

Năm Thứ nhất Thứ hai Thứ ba Thứ tư

1870 Anh Pháp Mĩ Đức

1913 Mĩ Đức Anh Pháp

Bài 2 (trang 45 SGK Lịch sử 8)

Nêu mâu thuẫn chủ yếu giữa các đế quốc “già” (Anh, Pháp) với các đế quốc trẻ (Đức, Mĩ).

Gợi ý đáp án:

Mâu thuẫn chủ yếu giữa các nước đế quốc “già” (Anh, Pháp) và các nước đế quốc “trẻ” (Mĩ, Đức) là vấn đề thuộc địa:

– Anh, Pháp có nhiều thuộc địa nhất nhưng kinh tế kém phát triển so với Mĩ, Đức.

– Mĩ, Đức vươn lên nhanh chóng về tốc độ phát triển kinh tế nhưng lại có ít thuộc địa hơn Anh, Pháp.

Bài 3 (trang 45 SGK Lịch sử 8)

Mâu thuẫn đó đã chi phối chính sách đối ngoại của các nước đế quốc như thế nào?

Gợi ý đáp án:

Mâu thuẫn đó đã chi phối chính sách đối ngoại của các nước đế quốc là: Các nước đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa, chạy đua vũ trang, ráo riết chuẩn bị chiến tranh chia lại thị trường thế giới.

Soạn Sinh 8 Bài 15: Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu Giải Sgk Sinh Học 8 Trang 50

– Ở người bình thường, một vết đứt tay hay vết thương nhỏ làm chảy máu ra ngoài da, lúc đầu nhiều sau ít dần rồi ngưng hẳn nhờ một khối máu đông bít kín vết thương.

→ Đông máu là hiện tượng hình thành khối máu đông bịt kín vết thương

Tiểu cầu bị vỡ ra khi va chạm vào vết rách trên thành mạch máu để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách.

Giải phóng enzim để biến chất sinh tơ máu (trong huyết tương) thành tơ máu để tạo thành cục máu đông.

→ Tơ máu kết mạng lưới ôm giữ các tế bào máu tạo thành khối máu đông bịt kín vết thương.

– Ý nghĩa đông máu: giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất nhiều máu khi bị thương.

1. Các nhóm máu ở người

– Ở người có 4 nhóm máu: A, B, O, AB

Tên nhóm máu Kháng nguyên (ở hồng cầu) Kháng thể (ở huyết tương)

A A β

B B α

AB Có cả A và B Không có

O Không có Có cả α và β

Trong máu có:

Có 2 loại kháng nguyên trên hồng cầu là A và B

Có 2 loại kháng thể trong huyết tương là α (gây kết dính a) và β (gây kết dính B)

– Ở người có 4 nhóm máu là A, O, B, AB

Khi truyền giữa các nhóm máu với nhau có sự kết dính và không kết dính hồng cầu.

– Để không có sự kết dính hồng cầu khi cho và nhận máu, màu được truyền theo sơ đồ truyền máu:

2. Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu

Để truyền máu không gây tai biến thì phải tuân theo các nguyên tắc sau:

Không truyền máu có cả kháng nguyên A và B cho người có nhóm máu O vì sẽ bị kết dính hồng cầu.

Không truyền máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh (virut viêm gan B, HIV..) vì sẽ gâu nhiễm các bệnh này cho người được nhận máu.

→ Khi truyền máu cần xét nghiệm để lựa chọn nhóm máu cho phù hợp và kiểm tra các mầm bệnh trước khi truyền máu.

– Sự đông máu có ý nghĩa gì với sự sống của cơ thể?

– Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ đâu?

– Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu?

Trả lời:

– Đông máu là một cơ chế tự bảo vệ của cơ thể. Nó giúp cho cơ thể không bị mất nhiều máu khi bị thương.

– Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ búi tơ máu được hình thành ôm giữ các tế bào máu làm thành khối máu dông bịt kín vết rách ở mạch máu.

– Trong quá trình đông máu, các tiểu cầu đóng vai trò: Khi cơ thể bị chảy máu, máu đã chảy sẽ được đông lại để ngãn chặn máu trong cơ thể chảy, tránh cho cơ thể không bị mất máu. Để thực hiện được chức năng đó là nhờ tiểu cầu. Tiểu cầu có vai trò bảo vệ cho cơ thể chống mất máu bằng các cơ chế sau:

– Tiểu cầu:

Chất xúc tác → Làm co mạch máu.

Dính vào vết rách → Hình thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách.

Chất xúc tác → Tơ máu → Hình thành khối máu đông bịt kín vết thương. Như vậy, tiểu cầu có vai trò bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách. Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu để tạo thành khối máu đông.

Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu như thế nào ?

Gợi ý đáp án

Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu đóng vai trò như sau:

Làm chất xúc tác giúp co mạch máu.

Dính vào vết thương hình thành nút tiểu cầu tạm thời bịt vết thương.

Giải phóng enzim làm chất sinh tơ máu biến thành tơ máu. Tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu và tạo thành khối máu đông.

Em đã bao giờ bị đứt tay hay một vết thương nào đó gây chảy máu chưa? Vết thương đó lớn hay nhỏ, chảy máu nhiều hay ít? Và lúc đó em đã tự xử lí hay được xử lí như thế nào?

Gợi ý đáp án

* Ví dụ 1: Em bị đứt ở động mạch cổ tay, chảy rất nhiều máu.

– Cách sơ cứu vết thương chảy máu động mạch:

Dò tìm vị trí động mạch phía trên vết thương (về phía gần tim).

Dùng ngón tay ấn mạnh vào để cầm máu tạm thời. Với vết thương ở tay chân có thể dùng biện pháp buộc dây garô ở phía trên vết thương (cứ 15 phút lại nới dây garô).

Sát trùng vết thương. Băng kín vết thương.

Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.

Chú ý: Trên khăn buộc garô cần ghi chú thời gian bắt đầu buộc garô và những khoảng cách thời gian nới garô trên đường đến bệnh viện.

* Ví dụ 2: Em bị đứt tay, vết thương nhỏ, chảy ít máu.

– Cách sơ cứu vết thương chảy máu mao mạch và tĩnh mạch:

Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương tới khi máu ngừng chảy.

Sát trùng vết thương bằng cồn.

Băng kín vết thương.

Chú ý: Sau khi băng nếu thấy vẫn chảy máu, cần đưa đến bệnh viện cấp cứu.

Trong gia đình em có những ai đã từng được xét nghiệm máu và có nhóm máu gì? Thử thiết lập sơ đồ quan hệ cho và nhận máu của các nhân đó.

Gợi ý đáp án

– Trong gia đình em thì em đã từng được xét nghiệm máu với nhóm máu O.

– Nhóm máu O sẽ cho được những người có nhóm máu O, A, B, AB và chỉ nhận được máu từ những người có nhóm máu O.

A. Hồng cầu

B. Bạch cầu

C. Tiểu cầu

D. Tất cả các đáp án trên

Chọn đáp án: C

Câu 2: Ở người có mấy nhóm máu chính

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Chọn đáp án: C

Giải thích: ở người có 4 nhóm máu chính đó là A, B, O, AB.

A. Nhóm máu O

B. Nhóm máu A

C. Nhóm máu B

D. Nhóm máu AB

Chọn đáp án: D

Giải thích: Nhóm máu AB tồn tại cả hai loại kháng nguyên A và B trên hồng cầu.

Câu 4: Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu?

A. Nhóm máu O

B. Nhóm máu AB

C. Nhóm máu A

D. Nhóm máu B

Chọn đáp án: B

Giải thích: người mang nhóm máu AB chỉ có thể truyền cho người mang nhóm máu AB vì có kháng nguyên A và B nhưng không có kháng thể α và β nên không xảy ra kết dính hồng cầu

Câu 5: Đâu là nhóm máu chuyên cho

A. Nhóm O B. Nhóm A C. Nhóm B D. Nhóm AB

Chọn đáp án: A

Giải thích: Vì nhóm máu O không có cả kháng nguyên A và B nên nhận máu của nhóm nào cũng không xảy ra phản ứng kết dích hồng cầu.

Câu 6: Tại sao người có nhóm máu O có thể truyền cho người có nhóm máu AB mà người có nhóm máu AB không thể truyền cho người có nhóm máu O

A. Vì người mang nhóm máu O có cả 2 loại kháng nguyên còn người mang nhóm máu AB không mang loại kháng nguyên nào cả.

B. Vì người mang nhóm máu AB có cả 2 loại kháng nguyên còn người mang nhóm máu O không mang loại kháng nguyên nào cả.

C. Vì người mang nhóm máu O và AB đều có cả 2 loại kháng nguyên

D. Vì người mang nhóm máu O và AB đều không có cả 2 loại kháng nguyên

Chọn đáp án: B

Giải thích: Vì người mang nhóm máu AB có cả 2 loại kháng nguyên còn người mang nhóm máu O không mang loại kháng nguyên nào cả.

Công Nghệ 8 Bài 3: Bản Vẽ Kĩ Thuật Giải Công Nghệ Lớp 8 Bài 3 Trang 19 Sách Chân Trời Sáng Tạo

Giải bài tập SGK Công nghệ 8 bài 3 giúp các bạn học sinh nắm vững kiến thức về Bản vẽ kĩ thuật. Đồng thời có thêm tài liệu tham khảo so sánh với kết quả mình đã làm, rèn luyện củng cố, bồi dưỡng và kiểm tra vốn kiến thức của bản thân.

So sánh nội dung cần đọc của bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp.

Lời giải:

Bản vẽ chi tiết

Bản vẽ lắp

Giống nhau

– Khung tên

– Hình biểu diễn

– Kích thước

Khác nhau

– Yêu cầu kĩ thuật

– Bảng kê

– Phân tích chi tiết

– Tổng hợp

Đọc bản vẽ chi tiết đai ốc (Hình 3.5) theo quy trình đã học và ghi kết quả vào vở.

Lời giải:

Đọc bản vẽ chi tiết Đai ốc:

Trình tự đọc

Nội dung đọc

Kết quả đọc bản vẽ đai ốc

(Hình 3.5)

Bước 1. Khung tên

– Tên gọi chi tiết

– Vật liệu chế tạo

– Tỉ lệ bản vẽ

– Đai ốc

– Thép

– Tỉ lệ: 2: 1

Bước 2. Hình biểu diễn

Tên gọi các hình chiếu

Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh

Bước 3. Kích thước

– Kích thước chung của chi tiết

– Kích thước các phần của chi tiết

– Chiều dài: 40; chiều rộng: 34,64; chiều cao: 16

– Cạnh: 20

Bước 4. Yêu cầu kĩ thuật

Yêu cầu về gia công, xử lí bề mặt

Làm tù cạnh, mạ kẽm

Đọc bản vẽ nhà một tầng (Hình 3.6) theo quy trình đã học.

Trả lời:

Trình tự đọc

Nội dung đọc

Kết quả đọc bản vẽ nhà một tầng

(Hình 3.6)

Bước 1. Khung tên

– Tên của ngôi nhà

– Tỉ lệ bản vẽ

– Nhà một tầng

– Tỉ lệ: 1: 50

Bước 2. Hình biểu diễn

Tên gọi các hình biểu diễn

– Mặt đứng A – A

– Mặt cắt B – B

– Mặt bằng

Bước 3. Kích thước

– Kích thước chung

– Kích thước từng bộ phận

– Dài 7700, rộng 7000, cao 4500

– Kích thước từng bộ phận:

+ Phòng khách: 4600 x 3100

+ Phòng ngủ: 4600 x 3100

+ Nhà vệ sinh: 3100 x 1500

+ Bếp và phòng ăn: 5500 x 3100

Bước 4. Các bộ phận chính

– Số phòng

– Số của đi và cửa sổ

– Các bộ phận khác

– 3 phòng

– 3 cửa đi đơn 1 cánh, 1 cửa đi đơn 2 cánh, 6 cửa sổ và 1 cửa chớp.

Vận dụng

Em hãy đọc bản vẽ ở Hình 3.7 để yêu cầu bác thợ mộc đóng cho em một cái giá sách đúng như bản vẽ.

Trả lời:

Trình tự đọc

Nội dung đọc

Kết quả đọc bản vẽ giá sách treo tường

(Hình 3.7)

Bước 1. Khung tên

– Tên gọi sản phẩm

– Tỉ lệ bản vẽ

– Giá sách treo tường

– Tỉ lệ: 1: 10

Bước 2. Bảng kê

Tên gọi, số lượng, vật liệu của chi tiết

– Thanh ngang (3), gỗ

– Thanh dọc bên (2), gỗ

Advertisement

– Thanh dọc ngăn (4), gỗ

– Vít (42), thép

Bước 3. Hình biểu diễn

Tên gọi các hình chiếu

– Hình chiếu đứng

– Hình chiếu bằng

Bước 4. Kích thước

– Kích thước chung

– Kích thước lắp ghép giữa các chi tiết

– Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết

– Kích thước chung: 1200, 650

Bước 5. Phân tích chi tiết

– Vị trí của các chi tiết

– Thanh ngang (1)

– Thanh dọc bên (2)

– Thanh dọc ngăn (3)

– Vít (4)

Bước 6. Tổng hợp

– Trình tự tháo lắp các chi tiết

– Công dụng của sản phẩm

– Tháo chi tiết: 4 – 3 – 2 – 1

– Lắp chi tiết: 1 – 2 – 3 – 4

– Cố định các chi tiết với nhau

Cập nhật thông tin chi tiết về Gdcd 8 Bài 5: Pháp Luật Và Kỉ Luật Giải Giáo Dục Công Dân 8 Trang 15 trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!