Xu Hướng 2/2024 # Học Phí Đại Học Nam Cần Thơ Mới Nhất 2023 # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Học Phí Đại Học Nam Cần Thơ 2023 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trường Đại Học Nam Cần Thơ đang thu hút một lượng lớn học viên sinh viên theo học, cung cấp nguồn nhân lực cho thành phố Cần Thơ và khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.

Ngành Kế toán, Tài chính ngân hàng, Quản trị, Luật, Bất động sản: 330.000 – 360.000 đồng/tín chỉ

Ngành kĩ thuật và công nghệ: 390.000 – 420.000 đồng/tín chỉ

Ngành Công nghệ kĩ thuật ô tô: 670.000 – 700.000 đồng/tín chỉ

Ngành Dược học và Kĩ thuật hình ảnh y học: 900.000 – 1.100.000 đồng/tín chỉ

Ngành Y khoa: 1.850.000 – 1.950.000 đồng/ tín chỉ

Ngành Kĩ thuật xét nghiệm y học: 540.000 – 600.000 đồng/ tín chỉ

Học phí ĐH Nam Cần Thơ bậc ĐH xét theo tín chỉ. Dự kiến mức học phí trong khoảng sau:

Dược học: 1.020.000đ/ tín chỉ.

Xét nghiệm y học: 540.000đ/ tín chỉ.

Kỹ thuật hình ảnh y học: 900.000đ/ tín chỉ.

Kế toán: 350.000đ/ tín chỉ.

Tài chính – Ngân hàng: 350.000đ/tín chỉ.

Quản trị buôn bán: 350.000đ/ tín chỉ.

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: 350.000đ/ tín chỉ.

Luật kinh tế: 350.000đ/ tín chỉ.

Luật: 370.000đ/ tín chỉ.

quan hệ tình dục công chúng (PR): 400.000đ/ tín chỉ.

Bất động sản: 400.000đ/ tín chỉ.

Kiến trúc: 450.000đ/ tín chỉ.

Kỹ thuật công trình xây dựng: 350.000đ/ tín chỉ.

Quản lý đất đai: 350.000đ/ tín chỉ.

Quản lý tài nguyên và môi trường: 350.000đ/ tín chỉ.

Kỹ thuật môi trường: 350.000đ/ tín chỉ.

Công nghệ thông tin: 350.000đ/ tín chỉ.

Công nghệ kỹ thuật hóa học: 350.000đ/ tín chỉ.

Công nghệ thực phẩm: 400.000đ/ tín chỉ.

Công nghệ kỹ thuật ô tô: 670.000đ/ tín chỉ.

Sinh viên ĐH chính quy của trường được miễn giảm như sau:

Con của liệt sĩ: Giảm 50% học phí.

Con thương binh 1/4, 2/4: Giảm 30% học phí.

Con mồ côi cha lẫn mẹ: Giảm 30% học phí.

Con mồ côi cha hoặc mẹ và có sổ hộ nghèo: Giảm 30% học phí.

Gia đình cùng học ở trường (quan hệ tình dục cha – mẹ – con, vợ – chồng, anh chị em em ruột): Giảm 20% học phí mỗi người.

Gia đình có sổ hộ nghèo: Giảm 20% học phí

Chính sách miễn giảm học phí dành cho học sinh bậc ĐH liên thông:

Con của liệt sĩ: Giảm 50% học phí.

Gia đình cùng học ở trường (quan hệ tình dục cha – mẹ – con, vợ – chồng, anh chị em em ruột): Giảm 20% học phí mỗi người.

Riêng các trường hợp khuyết tật, gia đình chính sách, gia cảnh điều kiện sẽ được xét duyệt tùy trường hợp khác nhau.

Hằng năm Trường ĐH Nam Cần Thơ hàng năm đều đưa ra kinh phí ít nhất trên 8 tỷ đồng để trao học bổng, miễn giảm học phí cho sinh viên thành tích tốt hoặc sinh viên có gia cảnh điều kiện.

Năm 2023, ĐH Nam Cần Thơ tuyển sinh ĐH hệ chính quy theo các phương thức sau:

Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT;

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập ở bậc THPT (học bạ THPT).

Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực năm 2023 do các ĐH hoặc trường ĐH (đã đạt Kiểm định Chất lượng Giáo dục) tổ chức.

Phương thức 4: Thi đánh giá năng lực do trường ĐH Nam Cần Thơ tổ chức

Dự kiến trường dành tặng quỹ học bổng 8 tỉ đồng cho 2.000 thí sinh nhập học sớm nhất ở trường.

Các ngành tuyển sinh của trường:Số tín chỉ ĐH Nam Cần Thơ?

Tuỳ ngành, nhưng giao động khoảng 140 tín chỉ/ 4 năm học

Dược học Nam Cần Thơ bao nhiêu tín chỉ?

Ngành học 5 năm với số lương tín chỉ không dưới 150

ĐH Nam Cần Thơ là trường công hay tư?

Trường ĐH Nam Cần Thơ là một trường ĐH dân lập ở quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Học phí ĐH nam cần thơ 1 năm bao nhiêu

Mức phí giao động 12.250.000vnđ đến 35.700.000vnđ tuỳ ngành.

Trường đào tạo đa ngành, thuộc nhiều lĩnh vực như: Sức khỏe, Kinh tế, Kỹ thuật Công nghệ, Khoa học xã hội và nhân văn (Năm 2023 tuyển sinh và đào tạo 37 ngành).

Trường có điểm chuẩn đầu vào khá mềm, học phí ở mức chấp nhận được trong tương quan khu vực.

Trường là 1 trong 30 cơ sở giáo dục được chấm sao, đạt chuẩn quốc tế theo Hệ thống xếp hạng đối sánh “University Performance Metrics” (UPM).

Trường có hệ thống cơ sở vật chất bề thế như: giảng đường, phòng học, phòng thí nghiệm thực hành, khu A, B, C, D, khu KTX với sức chứa hơn 2.000 sinh viên, thư viện điện tử với lối kiến trúc hiện đại, ứng dụng đồng bộ các giải pháp công nghệ tự động, khu cửa hàng – resort DNC, hồ bơi đạt chuẩn quốc gia và khu thực hành đa chức năng (khu E) có tổng diện tích sàn xây dựng hơn 22.000m2.

Có nhiều công trình đáp ứng cho mong muốn thực hành – thực tập và thống kê khoa học như: Viện thống kê và Phát triển dược liệu, xưởng cơ khí động lực, Showroom ô tô Nam Cần Thơ DNC; Bệnh viện ĐH Nam Cần Thơ…

Học Phí Đại Học Fulbright Việt Nam Fuv Cập Nhật 2023

Nếu bạn muốn tôi tư vấn hướng nghiệp cho bạn, hãy nhấp vào đây

Đại học Fulbright Việt Nam là đại học khai phóng đầu tiên của Việt Nam, được thành lập trên nền tảng mối quan hệ đối tác Việt Nam – Hoa Kỳ đang phát triển mạnh mẽ. Tầm nhìn của trường là trong vòng 25 năm tới, sẽ trở thành lựa chọn hàng đầu của sinh viên Việt Nam và sinh viên trên khắp châu Á. Học phí Fulbright University VietNam nằm ở mức cao tốp đầu học phí các trường ĐH tại Việt Nam.

Học Phí Đại học Fulbright Việt Nam năm học 2023-2024

Học Phí Đại học Fulbright Việt Nam năm học 2023-2024 đang cập nhật.

Học Phí Đại học Fulbright Việt Nam năm học 2023-2023

Học Phí Đại học Fulbright Việt Nam năm học 2023-2023 chương trình cử nhân như sau:

-Học phí: 467,6 triệu đồng/năm

-Phí ký túc xá: 58,45 triệu đồng/năm

Mỗi năm, sinh viên sẽ đóng học phí và phí ở ký túc xá (nếu có) cho nhà trường vào đầu các học kỳ. Đối với những sinh viên được nhận hỗ trợ tài chính, khoản hỗ trợ sẽ được trừ trực tiếp vào các khoản phí mà sinh viên phải chi trả trong mỗi đợt.

Sinh viên được yêu cầu ở trong ký túc xá của Fulbright trong hai năm đầu tiên, trừ những trường hợp đặc biệt.

(1) Học phí và phí ở ký túc xá được tính và thu bằng Việt Nam Đồng (VND).

(2) Học phí và phí ở ký túc xá từ năm học 2023-2024 có thể sẽ được điều chỉnh nhẹ và sẽ được thông báo trước đến sinh viên.

Học Phí Đại học Fulbright Việt Nam năm học 2023-2024

Chương trình Cử nhân tại Fulbright kéo dài 4 năm. Học phí và phí ở kí túc xá trong một năm của năm học 2023-2024:

Học phí: 467.600.000 VNĐ

Phí ở ký túc xá của Fulbright (nếu có): 58.450.000 VNĐ

Mỗi năm, sinh viên sẽ đóng học phí và phí ở ký túc xá (nếu có) cho nhà trường vào đầu các học kỳ. Đối với những sinh viên được nhận hỗ trợ tài chính, khoản hỗ trợ sẽ được trừ trực tiếp vào các khoản phí mà sinh viên phải chi trả trong mỗi đợt.

Sinh viên được yêu cầu ở trong ký túc xá của Fulbright trong hai năm đầu tiên, trừ những trường hợp đặc biệt.

Học phí và phí ở ký túc xá được tính và thu bằng Việt Nam Đồng (VND).

Nguyên tắc học phí Đại học Fulbright Việt Nam

Mức học phí và Chương trình Hỗ trợ Tài chính của Đại học Fulbright được xây dựng trên hai nguyên tắc chủ đạo:

1. Mức học phí của Fulbright phải đảm bảo được chất lượng giảng dạy đẳng cấp quốc tế mà nhà trường mong muốn đem lại cho các bạn sinh viên.

2. Fulbright sẽ hỗ trợ tài chính cho những sinh viên đủ năng lực mà không đủ điều kiện kinh tế để theo học tại trường.

Đây là minh chứng cho cam kết của Fulbright về việc sẽ phụng sự học sinh trên khắp cả nước đến từ các hoàn cảnh và điều kiện kinh tế khác nhau.

Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ (Ctut) Xét Tuyển Học Bạ Năm 2023 2023 2024 Mới Nhất

Thông tin chung 

Tên trường: Trường Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ (tên viết tắt: CTUT – Can Tho University of Technology)

Địa chỉ: 

Cơ sở 1: 256 Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, tp. Cần Thơ

Cơ sở 2: phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, tp. Cần Thơ

Mã tuyển sinh: KCC

Số điện thoại tuyển sinh: 02923.898.167

Phương thức xét tuyển của Trường Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ

Ngành tuyển sinh

Hiện trường đang tuyển sinh đối với 18 ngành như sau:

STT 

Mã ngành  Tên ngành  Chỉ tiêu dự kiến 

Tổ hợp xét tuyển 

Theo KQ thi THPT 

Theo phương thức khác 

1

7480101

Khoa học máy tính 

12

48

A00; A01; C01; D01

2

7480109

Khoa học dữ liệu

11

44

A00; A01; C01; D01

3

7480104

Hệ thống thông tin 

12

48

A00; A01; C01; D01

4

7480201

Công nghệ thông tin

16

64

A00; A01; C01; D01

5

7480103

Kỹ thuật phần mềm 

16

64

A00; A01; C01; D01

6

7520118

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

12

48

A00; C01; C02; D01

7

7510601

Quản lý công nghiệp 

13

52

A00; C01; C02; D01

8

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

16

64

A00; C01; C02; D01

9

7590302

Quản lý xây dựng 

12

48

A00; C01; C02; D01

10

7510102

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 

13

52

A00; A02; C01; D01

11

7510203

công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 

12

48

A00; A02; C01; D01

12

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 

11

44

A00; A02; C01; D01

13

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 

16

64

A00; A01; A02; C01

14

7540101

Công nghệ thực phẩm

17

68

A00; B00; C02; C01

15

7420241

Công nghệ sinh học 

11

44

A02; B00; C02; C01

16

7510403

Công nghệ kỹ thuật năng lượng 

10

40

A00; A01; A02; C01

17

7510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học 

10

40

A00; B00; C02; D07

18

7340101

Quản trị kinh doanh

17

68

A00; C01; C02; D01

Đối tượng tuyển sinh

Tuyển sinh tất cả các thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương trong phạm vi cả nước

Phương thức tuyển sinh 

Năm 2023, trường áp dụng 4 phương thức xét tuyển:

Xét tuyển dựa theo kết quả thi THPT quốc gia 

Xét tuyển trên kết quả học bạ THPT

Xét tuyển thẳng đối với thí sinh ưu tiên

Xét tuyển theo điểm kỳ thi đánh giá năng lực năm 2023 do Đại học Quốc gia chúng tôi tổ chức

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Trường áp dụng tuyển sinh đối với các nhóm thí sinh sau:

Thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia.

Thí sinh có thành tích cao trong các cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia.

Thí sinh có vị thế nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN hoặc quốc tế.

Thí sinh có học lực 3 năm ở THPT đạt loại khá trở lên và hạnh kiểm xếp loại tốt.

Xét tuyển học bạ Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ

Xét tuyển học bạ theo 2 cách thức như sau:

Xét tổng điểm trung bình 3 môn theo tổ hợp xét tuyển của năm lớp 10, 11 và học kì lớp 12 đạt 18đ trở lên.

Xét tổng điểm trung bình 3 môn theo tổ hợp xét tuyển của cả năm lớp 12 đạt 18đ trở lên. 

Điểm chuẩn của trường Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ

Điểm chuẩn Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ năm 2023 theo phương thức xét kết quả thi THPT:

Mã ngành

Tên ngành Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

7480101

Khoa học máy tính 

A00; A01; C01; D01

23.25

7480109

Khoa học dữ liệu

A00; A01; C01; D01

20.5

7480104

Hệ thống thông tin 

A00; A01; C01; D01

22.4

7480201

Công nghệ thông tin

A00; A01; C01; D01

23.75

7480103

Kỹ thuật phần mềm 

A00; A01; C01; D01

23.6

7520118

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

A00; C01; C02; D01

19.3

7510601

Quản lý công nghiệp 

A00; C01; C02; D01

23.15

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

A00; C01; C02; D01

23.7

7580302

Quản lý xây dựng

A00; C01; C02; D01

19.75

7510102

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

A00; A02; C01; D01

19.85

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

A00; A01; A02; C01

21

7510203

công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 

A00; A02; C01; D01

22.5

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 

A00; A02; C01; D01

21.65

7510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

A00; B00; C02; D07

19.55

7540101

Công nghệ thực phẩm

A00; B00; C02; D01

23.25

7420241

Công nghệ sinh học 

A02; B00; C02; D01

19.95

7340101

Quản trị kinh doanh

A00; C01; C02; D01

23.4

7510403

Công nghệ kỹ thuật năng lượng 

A00; A01; A02; C01

20.25

7340301

Kế toán

A00; C01; C02; D01

23.8

7220241

Ngôn ngữ Anh

D01; D14; D15; D66

24.5

Học phí của trường Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ

Theo thông tin từ Thông báo tuyển sinh năm 2023 của Nhà trường. Dự kiến học phí sẽ nằm trong khoảng từ 4.800.000 VNĐ – 5.600.000 VNĐ (tùy theo ngành học của sinh viên). 

Advertisement

Kết luận 

Học Phí Khoa Y Đại Học Quốc Gia Tphcm Mới Nhất

Tên: Khoa Y – Đại học Quốc gia TPHCM

Địa chỉ: Tòa nhà hành chính YA1, Đường Hải Thượng Lãn Ông, Khu Đô thị ĐHQG-HCM, P. Đông Hòa, TP. Dĩ An, Bình Dương

Mã tuyển sinh: QSY

Số điện thoại tuyển sinh: 0287 101 8787 -116 (Tư vấn thí sinh); 0898 025 368 (Tư vấn phụ huynh)

Căn cứ theo mức học phí các năm, 2023, Khoa Y – ĐHQGTPHCM sẽ có mức học phí từ 60.500.000 – 96.800.000 VNĐ/sinh viên/năm học. Khoa Y – trường đại học Quốc gia sẽ công bố mức học phí cụ thể ngay khi đề án tăng/giảm học phí của trường được Bộ GD&ĐT chấp thuận. chúng tôi sẽ cố gắng cung cấp thông tin nhanh chóng nhất tới với quý bạn đọc.

Năm 2023, Khoa Y – Đại học Quốc gia TPHCM công bố mức học phí cho năm học 2023 – 2023 như sau:

Ngành Y khoa (CLC): Trung bình 60.000.000 VNĐ/năm

Ngành Dược học CLC: Trung bình 55.000.000 VNĐ/năm

Ngành Răng – Hàm – Mặt: Trung bình 88.000.000 VNĐ/năm học.

Năm 2023, Khoa Y tuyển sinh với 3 ngành học chất lượng cao với mức học phí nằm trong khoảng từ 55.000.000 – 88.000.000 VNĐ/sinh viên/năm học. Cụ thể:

Ngành Y khoa (CLC): Trung bình 60.000.000 VNĐ/năm

Ngành Dược học CLC: Trung bình 55.000.000 VNĐ/năm

Ngành Răng – Hàm – Mặt: Trung bình 88.000.000 VNĐ/năm học.

Năm 2023, học phí của Khoa Y nằm dao động trong khoảng 54.000.000 – 79.200.000 VNĐ/sinh viên/năm học. Mức thu này tương ứng giảm 10% so với học phí năm 2023 tại trường. Ngoài ra, sinh viên theo học sẽ phải đóng các khoản thu các như Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể,…

Khoa Y – ĐHQGTPHCM thực hiện chế độ miễn, giảm học phí theo đúng quy định của nhà nước. Ví dụ như:

Miễn, giảm chi phí học tập theo đối tượng (hộ nghèo, cận nghèo, con thương binh, mồ côi,…) và khu vực (hải đảo, vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn,…)

Học bổng tuyển sinh đầu vào

Học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện tốt

Học bổng đến từ các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp trên cả nước.

Năm 2023, Khoa Y tổ chức tuyển sinh ở 3 ngành là Y khoa (CLC), dược học (CLC) và Răng hàm mặt (CLC). Nhà trường sử dụng B00 là tổ hợp xét tuyển chung cho tất cả các ngành, riêng ngành Dược học (CLC) được sử dụng thêm tổ hợp A00. Nhà trường sử dụng 07 phương thức xét tuyển chính:

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2023 của Bộ GD&ĐT và ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQG-HCM

Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQG TP.HCM

Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG chúng tôi tổ chức năm 2023

Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023

Phương thức 5: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023 và chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

Phương thức 6: Xét tuyển dựa trên kết quả các kỳ thi quốc tế (SAT, ACT, IB, A-level)

Phương thức 7: Xét tuyển dựa trên điểm trung bình chung tích lũy của thí sinh tốt nghiệp đại học ngành gần.

Trường Đại Học Văn Lang (Vlu) Xét Học Bạ Năm 2023 2023 2024 Mới Nhất

Tên trường Đại học: Trường Đại học Văn Lang (VLU).

Địa chỉ: 

Trụ sở chính: 45 đường Nguyễn Khắc Nhu, Phường Cô Giang, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.

Cơ sở 2: 233A đường Phan Văn Trị, Phường 11, Q. Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Cơ sở 3: 69/68 đường Đặng Thùy Trâm, P. 13, Q. Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh.

Mã tuyển sinh: KHA

Liên hệ: (028) 38367933 – (028) 38364954

Thí sinh có thể lựa chọn một trong 2 phương án để nộp hồ sơ xét tuyển bằng kết quả học tập THPT (Học bạ):

Xét điểm trung bình tổ hợp môn xét tuyển của năm học lớp 12.

Xét điểm trung bình tổ hợp môn xét tuyển năm học lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12.

Bằng cách thức này, thí sinh sẽ không bị giới hạn thời gian nộp hồ sơ vì không bị phụ thuộc vào kết quả học tập của học kỳ 2 lớp 12. Do đó, thí sinh vẫn có thể tranh thủ thời gian hoàn thiện hồ sơ cho đợt xét tuyển học bạ của trường Đại học Văn Lang.

Cách xét tuyển học bạ vào hệ đại học và cao đẳng thay đổi như thế nào vào năm 2023? 

Cách tính điểm xét tuyển bằng học bạ các năm 2023 – 2023 mới nhất 

Các trường đại học xét tuyển học bạ năm 2023 mới nhất 

Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường Đại học Văn Lang. 

 Bản sao công chứng học bạ THPT hoặc phiếu điểm THPT.

 Bản sao công chứng giấy Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân.

 Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tự do đã  tốt nghiệp THPT). Riêng với thí sinh đang học lớp 12, tạm thời chưa cần nộp Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT (mà sẽ bổ sung sau khi trúng tuyển và bắt đầu nhập học.)

Nộp giấy chứng nhận kết quả thi năng khiếu nếu thí sinh xét tuyển vào ngành năng khiếu của Trường (sau khi có kết quả thi năng khiếu từ Trường Đại học Văn Lang hoặc các trường đại học mà Đại học Văn Lang nhận kết quả thi năng khiếu năm 2023).

Chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có).

Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/ hồ sơ 

Đợt 1: từ ngày 01/3/2024 đến hết ngày 30/4/2024.

Thủ tục hồ sơ và phương thức tương tự năm 2023.

Đợt 1: từ ngày 01/03 đến ngày 30/04/2024

Đợt 2: từ ngày 10/05 đến ngày 30/05/2024

Đợt 3: từ ngày 07/06 đến ngày 30/06/2024

Đợt 4: từ ngày 05/07 đến ngày 29/08/2024

Mức điểm trúng tuyển đối với phương thức xét tuyển học bạ THPT dao động từ 18 – 26 điểm.Điểm chuẩn có sự tăng lên ở ngành Truyền thông Đa phương tiện là 24 điểm. Đối với các ngành còn lại điểm chuẩn không tăng so với mức điểm nhận hồ sơ mà nhà trường đã công bố.

Hồ sơ và phương thức xét tuyển tương tự như năm 2023

Đợt 1: từ 01/4 đến 30/4/2024;

Đợt 2: từ 02/5 đến 30/5/2024;

Đợt 3: từ 01/6 đến 15/6/2024;

Đợt bổ sung (dự kiến): từ 16/6 đến 30/8/2024. 

Ngành

Tổ hợp xét tuyển Điểm trúng tuyển

Xét học bạ

Piano

N00

24

Thanh nhạc

N00

24

Thiết kế đồ họa

H03, H04, H05, H06

24

Thiết kế công nghiệp

H03, H04, H05, H06

24

Thiết kế thời trang

H03, H04, H05, H06

24

Ngôn ngữ Anh

D01, D08, D10

24

Văn học

C00, D01, D14, D66

18

Tâm lý học

B00, B03, C00, D01

18

Đông phương học

A01, C00, D01, D04

18

Quan hệ công chúng

A00, A01, C00, D01

18,50

Quản trị kinh doanh

C01, C02, C04, D01

18

Marketing

A00, A01, C01, D01

20

Kinh doanh thương mại

C01, C02, C04, D01

18

Tài chính – Ngân hàng

A00, A01, C04, D01

1

Kế toán

A00, A01, D01, D10

18

Luật kinh tế

A00, A01, C00, D01

18

Luật

A00, A01, C00, D01

18

Công nghệ sinh học

A00, A02, B00, D08

18

Công nghệ sinh học y dược

A00, B00, D07, D08

18

Kỹ thuật phần mềm

A00, A01, D01, D10

18

Công nghệ thông tin

A00, A01, D01, D10

18

Công nghệ kỹ thuật ô tô

A00, A01, C01, D01

18

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

A00, A01, C01, D01

18

Công nghệ kỹ thuật môi trường

A00, B00, D07, D08

18

Quản trị môi trường doanh nghiệp

A00, B00, D07, D08

18

Kỹ thuật nhiệt

A00, A01, D07

18

Công nghệ thực phẩm

A00, B00, D07, C02

18

Kiến trúc

V00, V01, H02

24

Thiết kế nội thất

H03, H04, H05, H06

24

Kỹ thuật xây dựng

A00, A01

18

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

A00, A01, D07

18

Quản lý xây dựng

A00, A01, D01, D07

18

Thiết kế xanh

A00, A01, B00, D8

18

Nông nghiệp công nghệ cao

A00, B00, D07, D08

18

Dược học

A00, B00, D07

24

Điều dưỡng

B00, C08, D07, D08

19.5

Răng – Hàm – Mặt

A00, B00, D07, D08

24

Kỹ thuật xét nghiệm y học

A00, B00, D07, D08

19.5

Công tác xã hội

C00, C14, C20, D01

18

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A00, A01, D01, D03

18

Quản trị khách sạn

A00, A01, D01, D03

18

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

A00, A01, D01, D03

18

Điểm xét theo kết quả học tập Cấp 3 được tính như sau:

Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3

Ví dụ: xét tổ hợp A00 (Toán – Lý – Hóa), với phương thức xét điểm học tập lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12. Thí sinh tính điểm như sau:

Điểm môn Toán = (ĐTB Toán cả năm lớp 11 + ĐTB môn Toán HK1 lớp 12) : 2

Điểm môn Lý = (ĐTB Lý cả năm lớp 11 + ĐTB môn Lý HK1 lớp 12) : 2

Điểm môn Hóa = (ĐTB môn Hóa cả năm lớp 11 + ĐTB môn Hóa HK1 lớp 12) : 2

Đại học Văn Lang có mức điểm chuẩn xét học bạ tương đối, không đòi hỏi đầu vào quá cao. Với mức điểm chuẩn như vậy là thực sự hợp lý đối với các bạn sinh viên khi việc xét tuyển không quá căng thẳng. 

Trường Văn Lang là một trong những trường đại học có mức học phí trung bình, không quá thấp cũng không quá cao. Đối với Chương trình đào tạo tiêu chuẩn và Chuẩn đầu ra được công bố trên website của nhà trường, mức học phí dự kiến trong khoảng 15.000.000 – 20.000.000 VNĐ/học kỳ tùy theo ngành học. Bên cạnh đó, trường ĐH Văn Lang còn đề xuất thêm những mức giảm học phí linh hoạt dành cho sinh viên khi:

Đóng học phí 1 lần cho cả khoá học: được giảm 15%;

Đóng học phí 2 lần cho một khóa học (2 năm đóng 1 lần: được giảm 10%;

Đóng học phí mỗi năm: được giảm 5%.

Tham khảo một số trường xét tuyển học bạ:

Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) xét tuyển học bạ năm 2023 2023 mới nhất

Trường Đại học Công nghệ (Hutech) xét tuyển học bạ năm 2023 2023 mới nhất

Đại học Điện lực Hà Nội (EPU) xét tuyển học bạ năm 2023 2023 cập nhật mới nhất

Học Phí Đại Học Nông Lâm Tphcm (Nlu) Năm 2023 – 2023 – 2024 Là Bao Nhiêu

Tên trường: Trường Đại học Nông lâm TPHCM (Tên tiếng Anh: Nong Lam University – NLU)

Địa chỉ:

Trụ sở chính: Khu phố 6, phường Linh Trung, TP. Thủ Đức, chúng tôi Việt Nam

Phân hiệu Gia Lai: Đường Lê Thánh Tôn, TP.Pleiku, Gia Lai, Việt Nam

Phân hiệu Ninh Thuận: Thị trấn Khánh Hải, Ninh Hải, Ninh Thuận, Việt Nam

Mã tuyển sinh: NLS

Số điện thoại tuyển sinh: 028 3 896 6780

Tiền thân của NLU là trường Quốc gia Nông Lâm Mục Bảo Lộc được xây dựng từ năm 1964. Đến năm 1972, ngôi trường này được đổi tên lần hai thành Học viện nông nghiệp. Cuối năm 1975, trường tiếp tục được đổi tên thành ĐH Nông nghiệp 4. 10 năm sau, ĐH Nông nghiệp 4 hợp nhất với Cao đẳng Lâm nghiệp ở Đồng Nai trở thành trường ĐH Nông Lâm Nghiệp chúng tôi Cuối cùng, vào năm 2000, trường ĐH Nông Lâm chúng tôi chính thức ra đời và hoạt động dưới sự quản lý của Bộ GD&ĐT.

Mục tiêu cốt lõi được nhà trường hướng đến là tập trung đào tạo cán bộ, nhân lực có trình độ trong lĩnh vực nông – lâm nghiệp. Bên cạnh đó, hiện nay NLU còn mở rộng quy mô đào tạo ra các lĩnh vực khác như hóa học, công nghệ thông tin, ngôn ngữ… để đáp ứng nhu cầu học tập của phần lớn thí sinh. Phấn đấu đến năm 2045 sẽ trở thành trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ kỹ thuật tiên tiến của khu vực.

Dựa trên mức học phí của các năm vừa rồi. Năm 2023, dự kiến sinh viên theo học sẽ phải đóng từ 13.000.000 – 33.000.000 VNĐ/sinh viên/năm học. Mức tăng học phí này tương ứng 10%. 

Tuy nhiên, đây chỉ là các con số dự kiến, mức học phí chính xác sẽ được trường đại học Nông lâm TPHCM ban hành sau khi đề án về học phí cùng các khoản thu chi, ngân sách được phê duyệt.

Học phí năm 2023 – 2023 của trường như sau:

STT

Nội dung Mức học phí (Đơn vị: VNĐ/năm)

Ghi chú

1

Đại học nhóm ngành 1

11.858.000

Nhóm ngành 1:

Chuyên ngành kinh tế

Chuyên ngành luật

Chuyên ngành khoa học xã hội

Chuyên ngành nông, lâm và thủy sản

2

Cao học nhóm ngành 1

17.787.000

3

Đại học nhóm ngành 2

14.157.000

Nhóm ngành 2 bao gồm:

Chuyên ngành khoa học tự nhiên

Chuyên ngành công nghệ

Chuyên ngành kỹ thuật

Chuyên ngành nghệ thuật

Chuyên ngành thể dục thể thao

Chuyên ngành khách sạn, du lịch

4

Cao học nhóm ngành 2

21.235.500

5

Nghiên cứu sinh

29.645.000

Năm 2023, sinh viên sẽ phải đóng mức học phí dao động từ 10.780.000 – 32.450.000 VNĐ/năm học. Mức học phí này được quy định cụ thể đối với từng đối tượng như sau:

STT

Nội dung Mức học phí (Đơn vị: VNĐ/năm)

Ghi chú

1

Đại học nhóm ngành 1

10.780.000

Nhóm ngành 1:

Chuyên ngành kinh tế

Chuyên ngành luật

Chuyên ngành khoa học xã hội

Chuyên ngành nông, lâm và thủy sản

2

Cao học nhóm ngành 1

16.170.000

3

Đại học nhóm ngành 2

16.170.000

Nhóm ngành 2 bao gồm:

Chuyên ngành khoa học tự nhiên

Chuyên ngành công nghệ

Chuyên ngành kỹ thuật

Chuyên ngành nghệ thuật

Chuyên ngành thể dục thể thao

Chuyên ngành khách sạn, du lịch

4

Cao học nhóm ngành 2

19.305.000

5

Nghiên cứu sinh

26.950.000

Năm 2023, mức thu của trường Đại học Nông lâm TPHCM dao động trong khoảng 264.000 – 707.000 VNĐ/tín chỉ. Cụ thể như sau:

Đối với hệ đại học:

Sinh viên theo học các nhóm ngành 1 (như đã đề cập ở trên) sẽ đóng 264.000 VNĐ/tín chỉ

Sinh viên học tập tại các nhóm ngành 2 mức thu sẽ cao hơn, tại 314.000 VNĐ/tín chỉ

Đối với sinh viên theo học hệ cao học, mức thu nhóm ngành 1 là 593.000 VNĐ/tín chỉ và 707.000 VNĐ/tín chỉ tương ứng với nhóm ngành 2.

Nhà trường căn cứ vào số lượng tín chỉ mà sinh viên đăng ký trong mỗi kỳ học để đưa ra mức học phí tương đương. Tuy nhiên, nếu sinh viên là nghiên cứu sinh tại trường, mức học phí sẽ được quy định theo từng năm học: 26.500.000 VNĐ/năm.

Năm 2023, mức học phí mà trường đại học Nông lâm TPHCM đưa ra nằm trong khoảng từ 7.000.000 – 9.000.000 VNĐ/sinh viên/năm đối với hệ đại học chính quy và từ 22.000.000 đối với sinh viên theo học chương trình chất lượng cao. 

Lưu ý, đây chỉ là mức thu về học phí và chưa bao gồm các khoản phí khác như Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể hay chi phí khám sức khỏe.

Nhà trường thu học phí bằng hình thức online. Sinh viên có thể chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản của mình do trường cung cấp với thông tin như sau:

Số tài khoản: 31410000393114 

Tại ngân hàng: TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đông Sài Gòn 

Nội dung chuyển khoản: Mã số sinh viên, họ và tên, nộp học phí

Đối tượng

Mức học phí

Sinh viên là thân nhân của người có công với cách mạng

Miễn 100% học phí

Sinh viên khuyết tật

Sinh viên thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng (từ 16 – 22 tuổi)

Sinh viên thuộc hệ cử tuyển theo quy định của Chính phủ

Sinh viên là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo

Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn

Sinh viên là người dân tộc thiểu số (không thuộc dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng đặc biệt khó khăn

Giảm 70% học phí

Sinh viên là con của cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên

Advertisement

Giảm 50% học phí

Những điểm hấp dẫn của trường:

Đội ngũ giảng viên chất lượng, tận tâm và cơ vật chất hiện đại, đầy đủ.

Nhiều hoạt động phong phú và đa dạng được tổ chức thường xuyên và thu hút đông đảo sự tham gia của sinh viên như Mùa hè xanh, Xuân tình nguyện, Hỗ trợ Tân sinh viên, uống nước nhớ nguồn,… Còn có các CLB phát triển kỹ năng như câu lạc bộ Kết nối thành công – nơi thể hiện tinh thần học hỏi, hợp tác cùng phát triển của sinh viên, góp phần hỗ trợ sinh viên rèn luyện kỹ năng và kiến thức cần thiết.

Đại học Nông Lâm TP HCM sẽ là sự lựa chọn phù hợp của biết bao thế hệ học sinh là học phí “không cần đắn đo” của trường. Học phí “siêu rẻ” là cụm từ khi nhắc đến tên trường, các chế độ chính sách đảm bảo theo quy định Nhà nước đối với trường công lập.

Cập nhật thông tin chi tiết về Học Phí Đại Học Nam Cần Thơ 2023 trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!