Xu Hướng 2/2024 # Review Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (Pntu) Có Tốt Không? # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Review Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (Pntu) Có Tốt Không? được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thông tin chung

Tên trường: Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (tên viết tắt: PNTU- Pham Ngoc Thach University of Medicine)

Địa chỉ: 2 Dương Quang Trung, phường 12, Quận 10, TPHCM

Mã tuyển sinh: TYS

Số điện thoại tuyển sinh: 028.38.652.435

Lịch sử phát triển

Trường được thành lập dựa trên cơ sở là Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng Cán bộ Y tế Thành phố theo quyết định số 59/CT ngày 15/3/1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Tháng 9/1989, trung tâm sáp nhập thêm cơ sở 520 Nguyễn Tri Phương (do Học viện Quân Y chuyển giao) và bắt đầu giảng dạy niên khóa đầu tiên. Ngày 7/1/2008, Thủ tướng chính phủ ký quyết định số 24/QĐ-TTg đổi tên Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng cán bộ Y tế TPHCM thành Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch.

Mục tiêu phát triển

Phấn đấu xây dựng trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch trở thành trường đại học đào tạo lĩnh vực sức khỏe hàng đầu của cả nước; là một địa chỉ đáng tin cậy, hấp dẫn đối với cả nước trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Vì sao nên theo học tại trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch?

Đội ngũ giảng viên

Trường có đội ngũ cán bộ là 510 người. Trong đó:

2 Giáo sư và 18 Phó Giáo sư

74 Tiến sĩ

236 Thạc sĩ và nhiều Bác sĩ chuyên khoa cấp I, II

196 Giảng viên đại trình độ đại học

Đây là lực lượng cán bộ khoa học, các bác sĩ có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Y khoa.

Cơ sở vật chất

Trường có cơ sở vật chất tương đối tốt tọa lạc trên 2 ha đất ở Trung tâm quận 10, TPHCM. Bên cạnh đó, PNTU có khu hệ thống giảng đường và các phòng thí nghiệm được trang bị hiện đại, trong đó có những phòng thí nghiệm tiên tiến hàng đầu như phòng thí nghiệm vật liệu sinh học, phòng nghiên cứu hóa sinh – sinh học phân tử… Trường có một hệ thống thực hành rất tốt bao gồm trên 42 Bệnh viện – Viện – Trung tâm – Khoa – Phòng khám liên kết thực tập.

Thông tin tuyển sinh của trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Chính sách xét tuyển thẳng

Đối với chính sách xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, Nhà trường căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ cụ thể hóa và thông báo trên trang thông tin của trường. Các bạn có thể tham khảo tại website của trường ngay sau khi trường cập nhật thông tin.

Thời gian tuyển sinh

Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch dự kiến bắt đầu nhận hồ sơ theo thời gian của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.

Đối tượng tuyển sinh

Đối tượng tuyển sinh của PNTU bao gồm thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) trên toàn quốc.

Phương thức tuyển sinh

Năm 2023, Trường chỉ áp dụng duy nhất một phương thức tuyển sinh cho tất cả các ngành học là: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 theo các môn Toán –  Hóa học – Sinh học.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Trường sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trên trang thông tin điện tử của trường trước khi thí sinh điều chỉnh nguyện vọng.

Bên cạnh đó, PNTU cũng quy định nghiêm ngặt đối với thí sinh về điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển như sau:

Điều kiện chung đối với tất cả các ngành: Xếp loại hạnh kiểm từ loại Khá trở lên năm học lớp 12 THPT và có đầy đủ sức khỏe để theo học.

Đối với ngành Khúc xạ Nhãn khoa: Thí sinh phải đạt điểm thi THPT môn Tiếng Anh từ 7.0 điểm trở lên.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023.

Học phí của trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch là bao nhiêu?

Học phí tại trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch 2023 – 2023 được chia theo ngành học như sau:

Y khoa; Dược học; Răng – Hàm – Mặt: Mức học phí cao nhất không vượt quá 44.368.000 đồng.

Điều dưỡng; Dinh dưỡng; Kỹ thuật Xét nghiệm y học; Kỹ thuật hình ảnh y học; Khúc xạ Nhãn khoa; Y tế công cộng: Mức học phí cao nhất không vượt 41.000.000 đồng.

Dự kiến trong năm 2023, bên cạnh những đề xuất tăng học phí của một số chuyên ngành như: Răng –  Hàm – Mặt… Đơn giá học phí của trường sẽ tăng lên khoảng 5% so với năm 2023.

Điểm chuẩn của trường

Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

chính xác nhất

Năm 2023 hầu hết điểm chuẩn đều giảm. Các ngành năm trước có điểm chuẩn cao như y khoa, dược, hay răng hàm mặt năm nay đều giảm nhẹ. Ngành y khoa và răng hàm mặt luôn là hai ngành hot nhất khối ngành y dược với mức điểm chuẩn là 26,65 điểm.

STT

Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn

Ghi chú

1

7720101TP

Y khoa

B00

25.85

2

7720101TQ

Y khoa

B00

26.65

3

7720241TP

Dược học

B00

25.45

4

7720241TQ

Dược học

B00

25.45

5

7720301TP

Điều dưỡng

B00

19

6

7720301TQ

Điều dưỡng

B00

19.05

7

7720401TP

Dinh dưỡng

B00

18.1

8

7720401TQ

Dinh dưỡng

B00

19.1

9

7720501TP

Răng – Hàm – Mặt

B00

26.1

10

7720501TQ

Răng – Hàm – Mặt

B00

26.65

11

7720601TP

Kỹ thuật xét nghiệm y học

B00

24.85

12

7720601TQ

Kỹ thuật xét nghiệm y học

B00

24.2

13

7720602TP

Kỹ thuật hình ảnh y học

B00

23.6

14

7720602TQ

Kỹ thuật hình ảnh y học

B00

21.7

15

7720603TP

Kỹ thuật phục hồi chức năng

B00

19

16

7720603TQ

Kỹ thuật phục hồi chức năng

B00

19.2

17

7720699TP

Khúc xạ nhãn khoa

B00

24.15

18

7720699TQ

Khúc xạ nhãn khoa

B00

22.8

19

7720701TP

Y tế công cộng

B00

18.35

20

7720701TQ

Y tế công cộng

B00

18.8

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 1.5 điểm so với năm học trước đó.

Điểm chuẩn:Điểm chuẩn Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (PNTU) chính xác nhất

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường

Đây là một trong những cơ sở giáo dục danh giá, chuyên đào tạo sinh viên có định hướng theo khối ngành Y. Sinh viên có cơ hội tiếp xúc và phát triển với chuyên ngành y khoa tại các bệnh viện lớn. Trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực bác sĩ chuyên khoa và đa khoa chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực Y tế của TPHCM.

Tốt nghiệp trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch có dễ xin việc không?

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn là:

Gia nhập vào đội ngũ nhân lực y tế tại các bệnh viện và cơ sở y tế như bác sĩ đa khoa, bác sĩ răng hàm mặt hay là dược sĩ,…

Hơn hết sinh viên Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch còn có thể được UBND thành phố phân công việc làm ngay sau khi tốt nghiệp.

Review đánh giá trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch có tốt không?

Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch là trường đại học đào tạo ngành y dược thuộc top tốt nhất khu vực phía Nam. Xếp thứ 2 với 13 giải thưởng sau Đại học Y dược TPHCM tại Hội nghị Khoa học Công nghệ tuổi trẻ các trường Đại học – Cao đẳng Y dược Việt Nam lần thứ 19 năm 2023. 

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Sức Khỏe

Tỉnh/thành phố

Hồ Chí Minh, Miền Nam

Review Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định (Nute) Có Tốt Không?

Tên trường: Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (tên viết tắt: NUTE  – NamDinh University of Technology and Education).

Địa chỉ: Đường Phù Nghĩa, phường Lộc Hạ, Nam Định.

Mã tuyển sinh: SKN

Số điện thoại tuyển sinh: 0228 3637994

NUTE có tiền thân là trường Trung cấp Công nghiệp Nam Hà, được thành lập theo Quyết định số 1263 BCNN/KB-1 ngày 21/12/1966. Ngày 5/1/2006, Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định nâng cấp Trường Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật Nam Định thành trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định.

Phấn đấu xây dựng NUCE trở thành trường đại học đạt chuẩn kiểm định chất lượng; là địa chỉ tin cậy của cả nước trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở lĩnh vực kỹ thuật.

Hiện nay, trường có tổng số 270 cán bộ. Trong đó:

96% giảng viên có trình độ tiến sĩ và thạc sĩ.

29 nghiên cứu sinh trong và ngoài nước.

Có thể khẳng định rằng đây là đội ngũ cán bộ nòng cốt và nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, cũng như nghiên cứu khoa học.

Mỗi năm, Nhà trường đầu tư một số tiền khá lớn để xây dựng và sửa chữa lại cơ sở vật chất của trường. Không những vậy, các thiết bị phục vụ nhu cầu học tập và đào tạo của trường đều được trang bị hiện đại. 

Ngoài ra, trường còn ó các khu giảng đường với hơn 140 phòng học thực hành và lý thuyết rộng lớn, khang trang, phục vụ việc giảng dạy và học tập của giảng viên, sinh viên nhà trường

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định dự kiến nhận bắt đầu nhận hồ sơ dự tuyển từ 2/2024.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 2/2023 đến cuối tháng 5/2023.

Đối tượng tuyển sinh của NUTE mở rộng đối với tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên cả nước.

Năm 2023, NUTE có 2 phương thức xét tuyển như sau:

Phương thức 1: Xét tuyển theo  kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023.

Phương thức 2: Xét tuyển học bạ THPT.

Năm 2023, NUTE đã nêu rõ quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của các ngành trong đề án tuyển sinh, được chia làm các nhóm sau:

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023.

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

1

7480201

Công nghệ thông tin

600

A00

;

B00

;

D01

;

A01

2

7480101

Khoa học máy tính

3

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

4

7510202

Công nghệ chế tạo máy

5

7510203

Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử

7

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

8

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển – tự động hóa

9

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

10

7340301

Kế toán

200

A00

;

A01

;

D01

11

7340101

Quản trị kinh doanh

Hiện nay, NUTE có 2 mức học phí áp dụng cho các ngành. Cụ thể là:

Đối với ngành khối ngành Kinh tế: 340.000 VNĐ/tín chỉ.

Đối với khối ngành Kỹ thuật: 390.000 VNĐ/tín chỉ. Học phí tăng theo lộ trình 10%/năm theo quy định của Nhà nước.

Theo lộ trình tăng học phí hàng năm, dự kiến năm 2023 mức học phí tại NUTE tiếp tục tăng 10% như mọi năm. Tương đương mỗi tín chỉ tăng từ 30.000 VNĐ – 45.000 VNĐ/tín chỉ

Tên ngành

Tổ hợp xét tuyển Điểm trúng tuyển

Theo KQ thi THPT

Xét học bạ

Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử

A00

;

B00

;

D01

;

A01

15

16

Quản trị kinh doanh

A00

;

B00

;

D01

;

A01

15

16

Kế toán

A00

;

B00

;

D01

;

A01

15     

16

Khoa học máy tính

A00

;

B00

;

D01

;

A01

15 

16

Công nghệ kỹ thuật điều khiển – tự động hóa

A00

;

B00

;

D01

;

A01

15      

16

Công nghệ thông tin

A00

;

B00

;

D01

;

A01

14     

16

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

A00

;

B00

;

D01

;

A01

15 

16

Công nghệ chế tạo máy

A00

;

B00

;

D01

;

A01

15  

16

Công nghệ kỹ thuật ô tô

A00

;

B00

;

D01

;

A01

15   

16

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

A00

;

B00

;

D01

;

A01

15   

16

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 3 điểm so với năm học trước đó.

Thực hiện theo quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng do Bộ GD&ĐT ban hành thí sinh thuộc diện ưu tiên sẽ được cộng điểm ưu tiên theo mức điểm được hưởng vào tổng điểm chung xét tuyển. Thêm nữa, sinh viên trúng tuyển vào trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định được hưởng thêm các ưu tiên và các hoạt động như là:

Xét cấp học bổng từng học kỳ đối với sinh viên loại khá, giỏi trở lên;

Được hưởng trợ cấp xã hội và ưu đãi giáo dục theo quy định của Nhà nước;

Tham gia các hoạt động và chương trình trong quá trình học tập tại trường.

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Đinh là trường đại học đào tạo tốt tại Nam Định vì vậy sinh viên trường đều có cơ hội việc làm sau tốt nghiệp và điều này cũng phụ thuộc rất lớn vào quá trình học tập của mỗi sinh viên.

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định là một trong những trường đại học đứng đầu về đào tạo kỹ thuật tại Vùng Đồng bằng sông Hồng. Những năm trở lại đây, NUTE luôn quan tâm đến việc sự kết nối giữa sinh viên và doanh nghiệp, tổ chức nhiều hoạt động nhằm mở rộng cánh cửa việc làm cho sinh viên nhà trường. Trong tương lai gần, trường hứa hẹn sẽ ngày càng củng cố CSVC, phát triển năng lực đội ngũ giảng viên và sinh viên, xây dựng môi trường đào tạo lý tưởng cho nước nhà.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Công Nghệ Kỹ Thuật, Kinh doanh và quản lý, Máy Tính và Công Nghệ Thông Tin

Tỉnh/thành phố

Miền Bắc, Nam Định

Review Trường Đại Học Nông Lâm, Đại Học Huế (Huaf) Có Tốt Không?

Đại học Nông lâm, Đại học Huế là một trong những cơ sở đào tạo uy tín để sinh viên trên cả nước theo học các nhóm ngành Nông nghiệp, Kỹ thuật. Từng nhận được Huân chương Lao động hạng Nhì và nhiều huân chương khen ngợi đáng quý khác, Đại học Nông Lâm Đại học Huế đã và đang đào tạo nên những kỹ sư nông nghiệp tương lai cho nước nhà, đóng góp một phần rất lớn trong việc phát triển nông thôn và đưa nông sản Việt Nam ra cường quốc năm châu. Nếu bạn hứng thú với Đại học Nông Lâm Đại học Huế, bài viết hôm nay sẽ giúp bạn giải đáp được nhiều thắc mắc về trường đấy!

Thông tin chung

Tên trường: Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế (Tên viết tắt: HUAF)

Tên Tiếng Anh: Hue University of Agriculture and Forestry

Địa chỉ: 102 Phùng Hưng, phường Thuận Thành, Thành phố Huế

Mã tuyển sinh: DHL

Số điện thoại tuyển sinh: 0234.3522.535 – 0234.3525.049

Lịch sử phát triển

Đại học Nông Lâm Đại học Huế có tiền thân là trường Đại học Nông nghiệp II Huế được thành lập vào năm 1983 trên cơ sở sát nhập hai trường Đại học Nông nghiệp II và Trường Cao đẳng Nông Lâm nghiệp Huế. Lúc mới đầu, trường có 2 khoa chính là Trồng trọt – Chăn nuôi. Đến năm 1969, sau khi đã hoạt động ổn định, trường thành lập thêm khoa Chung và Kinh tế nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên trong khu vực miền Trung.

Mục tiêu phát triển

Trường Đại học Nông Lâm hướng đến mục tiêu đào tạo nên một nguồn nhân lực có kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cao, có khả năng nghiên cứu và phát minh những sản phẩm khoa học – công nghệ tiên tiến, đem lại giá trị sử dụng cao nhằm thúc đẩy quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn cho miền Trung, Tây Nguyên và cả nước.

Vì sao nên theo học tại trường Đại học Nông lâm – Đại học Huế?

Đội ngũ cán bộ

Hiện nay, đội ngũ nhà trường có số lượng là: 402 cán bộ, trong đó có 265 cán bộ cơ hữu, 34 nghiên cứu viên và 33 lao động hợp đồng. Các giảng viên trong trường đều có học vị cao, bao gồm: 37 Giáo sư và Phó giáo sư, 105 Tiến sĩ, 204 Thạc sĩ và 67 giảng viên đang học bậc sau đại học.

Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất của Đại học Nông lâm đáp ứng được các nhu cầu cần thiết của sinh viên và giảng viên nhà trường. HUAF có tổng diện tích đất đai vào khoảng 835.629 m2 với 58 phòng thí nghiệm, 7 phòng thực hành, 1 xưởng tập, 1 nhà tập đa năng, 1 phòng hội trường và 58 phòng học. Ngoài ra, phòng thư viện của nhà trường tương đối rộng với khoảng 9213 đầu sách phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của sinh viên và giảng viên.

Thông tin tuyển sinh của trường Đại học Nông lâm – Đại học Huế

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Thời gian xét tuyển

Nhà trường nhận hồ sơ theo lịch được Bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Trường tuyển chọn các học sinh đã tốt nghiệp THPT trên phạm vi toàn quốc.

Phương thức tuyển sinh

Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp trung học phổ thông (điểm học bạ).

Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (điểm thi TN THPT) năm 2023. 

Phương thức 3: Xét tuyển dựa theo phương thức riêng

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Các thí sinh thi vào trường Đại học Nông Lâm Đại học Huế sẽ có các điều kiện để được nhận hồ sơ riêng dựa trên phương thức mà các thí sinh chọn, cụ thể:

Đối với phương thức xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT: Tổng điểm 3 môn (đã bao gồm điểm ưu tiên) đạt trên mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023.

Trường Đại học Nông lâm Đại học Huế học mấy năm?

Một khóa học thường kéo dài từ 3-5 năm tùy vào chuyên ngành.

Trường Đại học Nông lâm Đại học Huế học có dễ ra trường không?

Tùy thuộc vào năng lực học tập của bạn tại trường

Trường Đại học Nông lâm Đại học Huế là trường công hay tư

Trường Đại học Nông lâm – Đại học Huế là trường đại học công lập

Trường Đại học Nông lâm Đại học Huế tuyển sinh các ngành nào?

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

Theo KQ thi THPT

Theo phương thức khác

1

7620105

Chăn nuôi (Song ngành Chăn nuôi – Thú y)

40

40

B00

,

A02

,

D08

,

A00

2

7640101

Thú y

60

60

B00

,

A02

,

D08

,

A00

3

7540101

Công nghệ thực phẩm

50

50

B00

,

A00

,

C02

,

A02

4

7540106

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

20

20

B00

,

A00

,

C02

,

A02

5

7540104

Công nghệ sau thu hoạch

20

20

B00

,

A00

,

C02

,

A02

6

7580210

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

20

20

A00

,

B00

,

A10

,

A02

7

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

20

20

A00

,

B00

,

A10

,

A02

8

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

20

20

A00

,

B00

,

A10

,

A02

9

7620241

Lâm học (Lâm nghiệp)

20

20

B00

,

A00

,

D08

,

A02

10

7620241

Quản lý tài nguyên rừng (Kiểm lâm)

20

20

B00

,

A00

,

D08

,

A02

11

7620301

Nuôi trồng thủy sản

80

80

B00

,

A00

,

D08

,

A02

12

7620305

Quản lý thủy sản

20

20

B00

,

A00

,

D08

,

A02

13

7620302

Bệnh học thủy sản

20

20

B00

,

A00

,

D08

,

A02

14

7850103

Quản lý đất đai

40

40

A00

,

B00

,

C01

,

C04

15

7340116

Bất động sản

30

30

A00

,

B00

,

C00

,

C04

16

7620102

Khuyến nông

20

20

C00

,

B00

,

A00

,

C04

17

7620116

Phát triển nông thôn

20

20

C00

,

B00

,

A00

,

C04

18

7620110

Khoa học cây trồng

20

20 

A00

,

B00

,

D08

,

A02

19

7620112

Bảo vệ thực vật

20

20 

A00

,

B00

,

D08

,

A02

20

7620109

Nông học

20

20 

A00

,

B00

,

D08

,

A02

21

7620118

Nông nghiệp công nghệ cao

20

20 

A00

,

B00

,

D08

,

A02

22

7420243

Sinh học ứng dụng

20

20 

A00

,

B00

,

D08

,

A02

23

7620119

Kinh doanh và khởi nghiệp nông thôn

20

20 

A00

,

D01

,

C00

,

C04

Học phí của trường Đại học Nông lâm Đại học Huế là bao nhiêu

Nhóm ngành Thuỷ sản và Nông – Lâm nghiệp: 343.000/tín chỉ;

Nhóm ngành Môi trường và bảo vệ môi trường, Công nghệ kỹ thuật, Kỹ thuật, Thú y, Kiến trúc và xây dựng, Sản xuất và chế biến, Kinh doanh và quản lý: 403.000/tín chỉ.

Dựa trên mức học phí các năm về trước, năm 2023, dự kiến tín chỉ sẽ tăng lên:

Nhóm ngành Thuỷ sản và Nông – Lâm nghiệp: 400.000 VNĐ/tín chỉ

Nhóm ngành Môi trường và bảo vệ môi trường, Công nghệ kỹ thuật, Kỹ thuật, Thú y, Kiến trúc và xây dựng, Sản xuất và chế biến, Kinh doanh và quản lý: 450.000 VNĐ/tín chỉ

Điểm chuẩn trường Đại học Nông lâm Đại học Huế chính xác nhất

Hội đồng tuyển sinh Đại học Huế công bố điểm trúng tuyển vào đại học hệ chính quy năm 2023 theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT như sau:

STT

Tên ngành Mã ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn

Ghi chú

1

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

7540106

A00

,

B00

,

A01

,

D01

15

Điểm thi TN THPT

2

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

7510201

A00

,

A01

,

A02

,

C01

15

Điểm thi TN THPT

3

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

7580210

A00

,

A01

,

A02

,

C01

15

Điểm thi TN THPT

4

Quản lý tài nguyên rừng (Kiểm lâm)

7620241

A00

,

B00

,

D08

,

A02

15

Điểm thi TN THPT

5

Kỹ thuật cơ điện tử

7520114

A00

,

A01

,

A02

,

C01

15

Điểm thi TN THPT

6

Công nghệ sau thu hoạch

7540104

A00

,

B00

,

A01

,

D01

15

Điểm thi TN THPT

7

Nuôi trồng thủy sản

7620301

A00

,

B00

,

D07

,

D08

16

Điểm thi TN THPT

8

Công nghệ thực phẩm

7540101

A00

,

B00

,

D07

,

C02

20

Điểm thi TN THPT

9

Bệnh học thủy sản

7620302

A00

,

B00

,

D07

,

D08

15

Điểm thi TN THPT

10

Phát triển nông thôn

7620116

A00

,

B00

,

D01

,

C00

15

Điểm thi TN THPT

11

Bảo vệ thực vật

7620112

A00

,

B00

,

D08

,

B04

15

Điểm thi TN THPT

12

Khoa học cây trồng

7620110

A00

,

B00

,

D08

,

B04

15

Điểm thi TN THPT

13

Quản lý đất đai

7850103

A00

,

D01

,

C00

,

C04

15

Điểm thi TN THPT

14

Bất động sản

7340116

A00

,

D01

,

C00

,

C04

15

Điểm thi TN THPT

15

Khuyến nông

7620102

A00

,

B00

,

D01

,

C00

15

Song ngành Khuyến nông và Phát triển nông thôn, Điểm thi TN THPT

16

Nông học

7620109

A00

,

B00

,

D08

,

B04

15

Điểm thi TN THPT

17

Chăn nuôi

7620105

A00

,

B00

,

D08

,

A02

16

song ngành Chăn nuôi – Thú y, Điểm thi TN THPT

18

Thú y

7640101

A00

,

B00

,

D08

,

A02

20

Điểm thi TN THPT

19

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

7540106

A00

,

B00

,

A01

,

D01

, XDHB

18

Học bạ

20

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

7510201

A00

,

A01

,

A02

,

C01

, XDHB

19

Học bạ

21

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

7580210

A00

,

A01

,

A02

,

C01

, XDHB

18

Học bạ

22

Quản lý tài nguyên rừng (Kiểm lâm)

7620241

A00

,

B00

,

D08

,

A02

, XDHB

18

Học bạ

23

Kỹ thuật cơ điện tử

7520114

A00

,

A01

,

A02

,

C01

, XDHB

18

Học bạ

24

Công nghệ sau thu hoạch

7540104

A00

,

B00

,

A01

,

D01

, XDHB

18

Học bạ

25

Nuôi trồng thủy sản

7620301

A00

,

B00

,

D07

,

D08

, XDHB

20

Học bạ

26

Công nghệ thực phẩm

7540101

A00

,

B00

,

D07

,

C02

, XDHB

22

Học bạ

27

Bệnh học thủy sản

7620302

A00

,

B00

,

D07

,

D08

, XDHB

18

Học bạ

28

Phát triển nông thôn

7620116

A00

,

B00

,

D01

,

C00

, XDHB

18

Học bạ

29

Bảo vệ thực vật

7620112

A00

,

B00

,

D08

,

B04

, XDHB

18

Học bạ

30

Khoa học cây trồng

7620110

A00

,

B00

,

D08

,

B04

, XDHB

18

Học bạ

31

Quản lý đất đai

7850103

A00

,

D01

,

C00

,

C04

, XDHB

18

Học bạ

32

Bất động sản

7340116

A00

,

D01

,

C00

,

C04

, XDHB

18

Học bạ

33

Khuyến nông

7620102

A00

,

B00

,

D01

,

C00

18

Học bạ, Song ngành Khuyến nông và Phát triển nông thôn

34

Nông học

7620109

A00

,

B00

,

D08

,

B04

, XDHB

18

Học bạ

35

Chăn nuôi

7620105

A00

,

B00

,

D08

,

A02

, XDHB

20

Học bạ, song ngành Chăn nuôi – Thú y

36

Thú y

7640101

A00

,

B00

,

D08

,

A02

, XDHB

22

Học bạ

37

Nông nghiệp công nghệ cao

7620118

A00

,

B00

,

D08

,

B04

15

Điểm thi TN THPT

38

Nông nghiệp công nghệ cao

7620118

A00

,

B00

,

D08

,

B04

, XDHB

18

Học bạ

39

Kinh doanh và khởi nghiệp nông thôn

7620119

A00

,

D01

,

C00

,

C04

15

Điểm thi TN THPT

40

Kinh doanh và khởi nghiệp nông thôn

7620119

A00

,

D01

,

C00

,

C04

, XDHB

18

Học bạ

41

Lâm học (Lâm nghiệp)

7620245

A00

,

B00

,

D08

,

A02

, XDHB

18

Học bạ

42

Quản lý thủy sản

7620305

A00

,

B00

,

D08

,

B04

, XDHB

18

Học bạ

43

Lâm học (Lâm nghiệp)

7620245

A00

,

B00

,

D08

,

A02

15

Điểm thi TN THPT

44

Quản lý thủy sản

7620305

A00

,

B00

,

D08

,

B04

15

Điểm thi TN THPT

Ghi chú:

Tổ hợp xét tuyển: A00 ( Toán, Lý, Hóa ), A01( Toán, Vật lý, Anh), A02( Toán, lý, sinh), B00( Toán, Hóa, Sinh), D08( Toán, sinh, anh), D01( Toán, Văn, Anh), B04( Toán, Sinh, GDCD), C04( Toán, Văn, Địa lí), B03( Toán, sinh, văn)

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 2 điểm so với năm học trước đó.

Trường Đại học Nông Lâm Đại học Huế xét học bạ cần những gì

Dựa theo  phương thức xét tuyển được dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT: Tổng điểm 3 môn (đã bao gồm điểm ưu tiên) đạt trên mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển.

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường

100% Chương trình đào tạo Đại học và Sau Đại học của Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế được rà soát, điều chỉnh để đáp ứng chuẩn đầu ra, nhu cầu xã hội. Liên thông với các chương trình đào tạo các trường trong khối và tăng hội nhập quốc tế. Sinh viên năm thứ nhất đã được bố trí đi thực tập tiếp cận nghề nghiệp, từ năm thứ hai đến năm cuối được thực tập tại các doanh nghiệp, các cơ sở thực tiễn gắn với nghề nghiệp khi ra trường. 

Có 6 Chương trình đào tạo được phát triển theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng do đối tác Hà Lan hỗ trợ và tư vấn gồm Khoa học cây trồng, Bảo vệ thực vật, Công nghệ Rau – hoa quả và cảnh quan, Quản lý tài nguyên rừng, Lâm nghiệp đô thị, và Nuôi trồng thuỷ sản.

Tốt nghiệp trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế có dễ xin việc không?

Nhà trường hợp tác chặt chẽ với hơn 100 doanh nghiệp trong đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, trong tuyển dụng và xúc tiến cơ hội việc làm. 

Hằng năm, Nhà trường luôn tổ chức ngày hội việc làm và có các văn phòng tuyển dụng trong suốt cả năm với quy mô trên 50 doanh nghiệp và các đơn vị sử dụng tham gia và gần 1.500 vị trí việc làm thông báo tuyển dụng sinh viên ngay sau khi tốt nghiệp. 

Sinh viên Nhà trường sau khi được tuyển dụng có năng lực thích nghi công việc, có kỹ năng nghề nghiệp tốt để tìm việc làm trong và ngoài nước, có thể tự tạo việc làm và khởi nghiệp tốt.

Review đánh giá Đại học Nông lâm Đại học Huế có tốt không?

Tỉnh/thành phố

Miền Trung, Thừa Thiên Huế

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Công Nghệ Kỹ Thuật, Khoa học sự sống, Kiến Trúc và Xây Dựng, Kỹ Thuật, Môi Trường và Bảo vệ Môi Trường, Nông , Lâm Nghiệp và Thủy Sản, Sản Xuất và Chế Biến, Thú Y

Review Trường Đại Học Quảng Bình (Qbu) Có Tốt Không?

Tên trường: Trường Đại học Quảng Bình (tên viết tắt: QBU – Quang Binh University)

Địa chỉ: 312 Lý Thường Kiệt, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Mã tuyển sinh: DQB

Số điện thoại tuyển sinh: 0232 3822010; 052.3824.052

Trường có nguồn gốc từ trường Trung cấp Sư phạm Quảng Bình, được thành lập ngày 22/7/1959. Ngày 25/9/1995, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 602/QĐ-TTg về việc nâng cấp Trường trung học sư phạm Quảng Bình thành Trường cao đẳng sư phạm Quảng Bình. Ngày 24/10/2006, Trường Đại học Quảng Bình chính thức được thành lập theo Quyết định số 237/QĐ-TTg.

Trường Đại học Quảng Bình phát triển theo định hướng ứng dụng; phấn đấu trở thành trường đại học có uy tín trong cả nước và khu vực; là cơ sở giáo dục hàng đầu về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và chuyển giao khoa học công nghệ của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước.

QBU có 195 giảng viên, trong đó có 3 Phó Giáo sư, 35 Tiến sĩ, 117 Thạc sĩ và 52 giảng viên có trình độ Đại học. Đây là đội ngũ giảng viên tâm huyết, giàu kinh nghiệm trong việc đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Trường tọa lạc tại trung tâm thành phố Đồng Hới với diện tích 12,5596 ha, là một cơ ngơi khang trang. Bao gồm 131 phòng học, hội trường và phòng làm việc; 1 thư viện và 32 phòng thực hành, thí nghiệm.

Các phòng thực hành, phòng thí nghiệm hiện nay:

Phòng thực hành Sinh

Phòng thí nghiệm viện nông nghiệp và môi trường

Vườn thực hành viện nông nghiệp và môi trường

5 phòng thực hành âm nhạc

3 phòng thí nghiệm hóa

3 phòng thực hành ngành Giáo dục mầm non

2 phòng thực hành mỹ thuật

Phòng thực hành xây dựng

2 phòng thực hành kỹ thuật điện

4 xưởng thực hành điện – xây dựng

4 phòng thực hành vật lý

8 phòng thực hành máy tính

Nhà thi đấu đa năng

Xét tuyển dựa vào kết quả của kỳ thi THPT

Xét tuyển dựa vào kết quả học tập.

Đối với ngành Giáo dục thể chất và Giáo dục Mầm non: Thí sinh có thể lấy điểm thi năng khiếu do Trường Đại học Quảng Bình tổ chức thi hoặc của các trường khác để xét tuyển.

Thời gian xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và của nhà trường.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.

Cánh cổng QBU luôn chào đón tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT trong cả nước.

Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPTQG.

Xét tuyển dựa vào kết quả học tập năm lớp 12 THPT.

Nhà trường quy định những điều kiện để đảm bảo chất lượng đầu vào và nhận hồ sơ theo quy định của Bộ GD & ĐT.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển được quy định rõ ràng tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD & ĐT. Các bạn có thể tìm hiểu Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của Bộ GD&ĐT.

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

Theo KQ thi THPT

Theo phương thức khác

1

7140201

Giáo dục Mầm non

40

45

M05

,

M06

,

M07

,

M14

2

7140202

Giáo dục Tiểu học

60

65

A00

,

C00

,

C14

,

D01

3

7140205

Giáo dục Chính trị

5

5

C00

,

C19

,

C20

,

D66

4

7140206

Giáo dục thể chất

10

24

T00, T02, T05, T07

5

7140209

Sư phạm Toán học 

15

17

A00

,

A01

,

A02

,

D07

6

7140212

Sư phạm Hoá học

5

10

A00

,

B00,

D07

7

7140213

Sư phạm Sinh học

5

6

A02

,

B00

,

B03

,

D08

8

7140217

Sư phạm Ngữ văn 

15

18

C00

,

C19

,

C20

,

D14

9

7220241

Ngôn ngữ Anh 

50

50

D01

,

D09

,

D14

,

D15

10

7220244

Ngôn ngữ Trung Quốc 

20

20

D01

,

D09

,

D14

,

D15

11

7310501

Địa lý học 

15

15

A09

,

C00

,

C20

,

D15

12

7480201

Công nghệ thông tin 

50

50

A00

,

A01

,

A02

,

D01

13

7480103

Kỹ thuật phần mềm

20

25

A00

,

A01

,

A02

,

D01

14

  7620101

Nông nghiệp 

20

20

A00

,

B03

,

A09

,

C13

15

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

20

30

A01

,

C03

,

C04

,

D01

16

7850101

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

20

20

A00

,

B03

,

C04

,

D01

17

7340301

Kế toán

40

40

A00

,

A01

,

C02

,

D01

18

7340101

Quản trị kinh doanh

20

25

A00

,

A01

,

C02

,

D01

19

51140201

Giáo dục Mầm non

(hệ Cao đẳng)

25

25

M05

,

M06

,

M07

,

M14

Đối với năm 2023, Đại học QBU đã đề ra mức thu học phí cụ thể cho những ngành như sau:

Ngành đào tạo

Học phí (VNĐ/ kỳ)

Ngôn ngữ Anh

(Hệ đại học)

4.300.000

Ngôn ngữ Trung Quốc

(Hệ đại học)

4.300.000

Quản trị kinh doanh

(Hệ đại học)

4.300.000

Kế toán

  (Hệ đại học)

4.300.000

Kỹ thuật phần mềm

(Hệ đại học)

5.130.000

Công nghệ thông tin

 (Hệ đại học)

5.130.000

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

(Hệ đại học)

4.300.000

Dự kiến học phí QBU sẽ tăng 10% trong năm 2023. Tương ứng sẽ tăng từ 400.000 VNĐ đến 500.000 VNĐ trong một kỳ học đối với mỗi sinh viên. Đây là mức học phí dự kiến dựa trên đơn giá sẽ tăng học phí 10% mỗi năm.

Điểm trúng tuyển của Đại học Quảng Bình dao động trong khoảng 15 – 18.5 điểm theo điểm thi THPT và 18 – 24 điểm theo điểm học bạ THPT.

Ngành

Tổ hợp xét tuyển Điểm trúng tuyển

Theo KQ thi THPT

Xét học bạ

Giáo dục Mầm non

M05

,

M06

,

M07

,

M14

18.5

21

Giáo dục Tiểu học

A00

,

C00

,

C14

,

D01

18.5

24

Giáo dục Chính trị

C00

,

C19

,

C20

,

D66

18.5

24

Giáo dục thể chất

T00, T02, T05, T07

17.5

24

Sư phạm Toán học 

A00

,

A01

,

A02

,

D07

18.5

24

Sư phạm Vật lý

A00

,

A01

,

A02

18.5

24

Sư phạm Hoá học

A00

,

B00,

D07

18.5

24

Sư phạm Sinh học

A02

,

B00

,

B03

,

D08

18.5

24

Sư phạm Ngữ văn 

C00

,

C19

,

C20

,

D14

18.5

24

Ngôn ngữ Anh 

D01

,

D09

,

D14

,

D15

15

18

Ngôn ngữ Trung Quốc 

D01

,

D09

,

D14

,

D15

15

18

Địa lý học 

A09

,

C00

,

C20

,

D15

15

18

Công nghệ thông tin 

A00

,

A01

,

A02

,

D01

15

18

Kỹ thuật phần mềm

A00

,

A01

,

A02

,

D01

15

18

Nông nghiệp 

A00

,

B03

,

A09

,

C13

15

18

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A01

,

C03

,

C04

,

D01

15

18

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

A00

,

B03

,

C04

,

D01

15

18

Kế toán

A00

,

A01

,

C02

,

D01

15

18

Quản trị kinh doanh

A00

,

A01

,

C02

,

D01

15

18

Lâm học

A00

,

B03

,

C04

,

D01

15

18

Giáo dục Mầm non

(hệ Cao đẳng)

M05

,

M06

,

M07

,

M14

16.5

18

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 2 điểm so với năm học trước đó.

Trường đại học Quảng Bình phát triển theo định hướng ứng dụng,là ngôi trường đại học có uy tín trong cả nước và khu vực. Được xem là trung tâm hàng đầu về đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao và chuyển giao các ứng dụng khoa học công nghệ của vùng bắc trung bộ. Sinh viên được đào tạo bởi giảng chất lượng cao, thực hiện nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, phục vụ cho các doanh nghiệp của tỉnh Quảng Bình và cả nước.

Trường Đại học Quảng Bình thường xuyên triển khai thực hiện nhiều hoạt động nhằm hỗ trợ và giúp đỡ sinh viên tìm kiếm việc làm, tổ chức các chương trình hội thảo, chương trình tư vấn hướng nghiệp, tư vấn kỹ năng xin việc, tổ chức chương trình thực hành, thực tế, thực tập tại doanh nghiệp. Trường Đại học Quảng Bình đã ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác lâu dài với nhiều doanh nghiệp để sinh viên được tuyển dụng khi tốt nghiệp.

Với các chương trình đào tạo được thiết kế khoa học, hiện đại để đáp ứng mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu nghề nghiệp, công nghệ, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa của đất nước nói chung và của tỉnh nhà nói riêng. Trong quá trình theo học tại trường, sinh viên còn được tham gia trải nghiệm các chương trình học thực tế, các chương trình nghiên cứu khoa học, tạo tiền đề cho sự phát triển toàn diện và nhu cầu học tập lên những bậc cao hơn sau này.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Du lịch, Khách Sạn, Thể Thao và dịch vụ cá nhân, Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, Khoa học xã hội và hành vi, Kinh doanh và quản lý, Máy Tính và Công Nghệ Thông Tin, Môi Trường và Bảo vệ Môi Trường, Nhân văn, Nông , Lâm Nghiệp và Thủy Sản

Tỉnh/thành phố

Miền Trung, Quảng Bình

Review Trường Đại Học Tài Chính Marketing (Ufm) Có Tốt Không?

Thông tin chung 

Tên trường: Đại học Tài chính – Marketing (University of Finance – Marketing – UFM)

Địa chỉ: Số 2/4 Trần Xuân Soạn, phường Tân Thuận Tây, quận 7, Tp.HCM

Mã tuyển sinh: DMS

Số điện thoại tuyển sinh: 028 3 872 6789 – 028 3 872 6699

Lịch sử phát triển

UFM tiền thân là trường Cán bộ Vật giá Trung ương tại miền Nam, được thành lập vào năm 1976. Năm 1978, trường đổi tên thành Trường Trung học Vật giá số 2. Đến năm 1994, trường chính thức được nâng lên thành trường Cao đẳng Bán công Marketing trực thuộc Ban Vật giá Chính phủ. Năm 2009, trường đổi tên và nâng tầm quy mô thành trường Đại học Tài chính – Marketing, đến năm 2023, với sự sát nhập của trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan, trường càng ngày càng vững mạnh hơn.

Mục tiêu phát triển

Nhà trường hướng tới tiêu chí đưa trường thành cơ sở đào tạo Đại học và sau Đại học về lĩnh vực kinh doanh và quản lý, xây dựng lộ trình học tập đúng đắn và phù hợp với thực tiễn, giúp sinh viên có được kiến thức chuyên môn vững chắc phục vụ công việc về sau.

Vì sao nên theo học tại trường Đại học Tài chính – Marketing ?

Đội ngũ cán bộ

Từ năm 2023 đến nay, đội ngũ giảng viên nhà trường có 464 giảng viên. Cụ thể gồm có: 

10 Giáo sư

83 Tiến sĩ

343 Thạc sĩ

28 Đại học. 

Ngoài ra, có khoảng 20% giảng viên có thể tham gia giảng dạy bằng tiếng Anh. Những giảng viên của trường đều có tâm huyết với nghề, có kinh nghiệm lâu năm trong vị trí công tác, giảng dạy.

Cơ sở vật chất

Trường Đại học Tài chính – Marketing có tổng diện tích đất cơ sở đào tạo quản lý sử dụng là 64.972,9 m2 với nhiều cơ sở đào tạo. Bao gồm các phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng thực tập, nhà tập đa năng, hội trường, phòng học, thư viện, trung tâm học liệu. Ngoài ra, trường còn là nơi đào tạo quy mô với 46 phòng thực hành thí nghiệm, 6 hội trường, 3 thư viện… Phục vụ cho việc nghiên cứu học tập của sinh viên.

Thông tin tuyển sinh của trường Đại học Tài chính – Marketing 

Thời gian xét tuyển

Nhà trường bắt đầu nhận hồ sơ theo đúng kế hoạch đề ra của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Nhà trường tuyển sinh các đối tượng đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc.

Phương thức tuyển sinh

Năm 2023, nhà trường có 4 phương thức tuyển sinh chính, bao gồm:

Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT 2023

Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học bạ THPT.

Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên bài thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức.

Phương thức 4: Xét tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sẽ được nhà trường quy định sau khi có kết quả thi THPT Quốc gia. Ngoài ra, nhà trường yêu cầu các bài thi trong tổ hợp xét tuyển đều trên 1.0 điểm.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Nhà trường tuyển thẳng thí sinh đáp ứng các tiêu chí được Bộ Giáo dục đề ra.

Trường Đại học Tài chính Marketing tuyển sinh các ngành nào?

Năm nay, Đại học Tài chính Marketing tiếp tục tuyển sinh 4.500 sinh viên vào học tại các ngành đào tạo tại trường, bao gồm các ngành mũi nhọn như Ngôn ngữ Anh, Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Kinh doanh quốc tế, Quản trị kinh doanh… hầu hết các ngành đều lấy A00, A01, D01, D96 là các tổ hợp môn được sử dụng để xét tuyển vào trường. 

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển

CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI TRÀ

1

7220241

Ngôn ngữ Anh

200

D01

,

D72

,

D78

,

D96

(điểm bài thi tiếng Anh nhân hệ số 2)

2

7310108

Toán kinh tế

50

A00

,

A01

,

D01

,

D96

3

7380107

Luật kinh tế

50

A00

,

A01

,

D01

,

D96

4

7310101

Kinh tế

70

A00

,

A01

,

D01

,

D96

5

7340301

Kế toán

200

A00

,

A01

,

D01

,

D96

6

7340201

Tài chính – Ngân hàng

530

A00

,

A01

,

D01

,

D96

7

7340120

Kinh doanh quốc tế

290

A00

,

A01

,

D01

,

D96

8

7340116

Bất động sản

120

A00

,

A01

,

D01

,

D96

9

7340115

Marketing

260

A00

,

A01

,

D01

,

D96

10

7340101

Quản trị kinh doanh

490

A00

,

A01

,

D01

,

D96

CHƯƠNG TRÌNH ĐẶC THÙ

11

7340405D

Hệ thống thông tin quản lý

200

A00

,

A01

,

D01

,

D96

12

7810103D

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

140

A00

,

A01

,

D01

,

D96

13

7810201D

Quản trị khách sạn

220

A00

,

A01

,

D01

,

D96

14

7810202D

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

140

A00

,

A01

,

D01

,

D96

CHƯƠNG TRÌNH QUỐC TẾ

15

7340101Q

Quản trị kinh doanh

30

A00

,

A01

,

D01

,

D96

16

7340115Q

Marketing

30

A00

,

A01

,

D01

,

D96

17

7340120Q

Kinh doanh quốc tế

30

A00

,

A01

,

D01

,

D96

CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO

18

7340101C

Quản trị kinh doanh

280

A00

,

A01

,

D01

,

D96

19

7340115C

Marketing

350

A00

,

A01

,

D01

,

D96

20

7340301C

Kế toán

150

A00

,

A01

,

D01

,

D96

21

7340201C

Tài chính – Ngân hàng

290

A00

,

A01

,

D01

,

D96

22

7340116C

Bất động sản

50

A00

,

A01

,

D01

,

D96

23

7340120C

Kinh doanh quốc tế

330

A00

,

A01

,

D01

,

D96

Điểm chuẩn trường Đại học Tài chính Marketing chính xác nhất

STT

Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn

Ghi chú

1

7340101

Quản trị kinh doanh

A00

;

A01

;

D01

;

D96

25

2

7340115

Marketing

A00

;

A01

;

D01

;

D96

26.7

3

7340116

Bất động sản

A00

;

A01

;

D01

;

D96

23

4

7340120

Kinh doanh quốc tế

A00

;

A01

;

D01

;

D96

25.7

5

7340201

Tài chính – Ngân hàng

A00

;

A01

;

D01

;

D96

24.8

6

7340301

Kế toán

A00

;

A01

;

D01

;

D96

25.2

7

7310101

Kinh tế

A00

;

A01

;

D01

;

D96

25.6

8

7380107

Luật kinh tế

A00

;

A01

;

D01

;

D96

25.2

9

7310108

Toán kinh tế

A00

;

A01

;

D01

;

D96

24.6

10

7220241

Ngôn ngữ Anh

D01

;

D72

;

D78

;

D96

23.6

11

7340405D

Hệ thống thông tin QL

A00

;

A01

;

D01

;

D96

24.5

12

7810103D

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

D01

;

D72

;

D78

;

D96

22

Chương trình đặc thù

13

7810201D

Quản trị khách sạn

D01

;

D72

;

D78

;

D96

22

Chương trình đặc thù

14

7810202D

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

D01

;

D72

;

D78

;

D96

22

Chương trình đặc thù

15

7340101C

Quản trị kinh doanh

A00

;

A01

;

D01

;

D96

23.5

Chương trình CLC

16

7340115C

Marketing

A00

;

A01

;

D01

;

D96

25.3

Chương trình CLC

17

7340301C

Kế toán

A00

;

A01

;

D01

;

D96

23.8

Chương trình CLC

18

7340201C

Tài chính – Ngân hàng

A00

;

A01

;

D01

;

D96

23.5

Chương trình CLC

19

7340120C

Kinh doanh quốc tế

A00

;

A01

;

D01

;

D96

24.7

Chương trình CLC

20

7340116C

Bất động sản

A00

;

A01

;

D01

;

D96

23

Chương trình CLC

21

7340101Q

Quản trị kinh doanh

A00

;

A01

;

D01

;

D96

23

Chương trình CLC Tiếng Anh toàn phần

22

7340115Q

Marketing

A00

;

A01

;

D01

;

D96

25

Chương trình CLC Tiếng Anh toàn phần

23

7340120Q

Kinh doanh quốc tế

A00

;

A01

;

D01

;

D96

24.3

Chương trình CLC Tiếng Anh toàn phần

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 1.5 điểm so với năm học trước đó.

Học phí của trường Đại học Tài chính – Marketing là bao nhiêu?

Năm 2023, nhà trường đề ra mức học phí theo 4 chương trình học khác nhau. Cụ thể là:

Chương trình đại trà: 18.500.000 đồng/năm.

Chương trình chất lượng cao: 36.300.000 đồng/năm.

Chương trình đặc thù: ngành Hệ thống thông tin quản lý: 19.500.000 đồng/năm, các ngành còn lại: 22.000.000 đồng/năm.

Chương trình quốc tế: 55.000.000 đồng/năm.

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường

Với quy mô đào tạo hiện nay có khoảng hơn 17.000 sinh viên, học viên. Tầm nhìn đến năm 2030, trường Đại học Tài chính Marketing là một trường đại học đa ngành, đa cấp độ, và là một trung tâm tư vấn về kinh doanh và quản lý đạt đẳng cấp quốc gia và khu vực. Đại học Tài chính – Marketing -thương hiệu là một trong những trường top đầu đào tạo về kinh tế khu vực phía Nam

Bên cạnh đó, Đại học Tài chính Marketing các chương trình học bổng và miễn, giảm học phí được áp dụng cho mọi sinh viên hệ chính quy đang theo học tại trường. Hiện trường đang áp dụng các chương trình học bổng sau:

Học bổng khuyến khích học tập

Học bổng dành cho sinh viên xuất sắc trong kỳ thi tuyển sinh vào trường

Học bổng Tiếp sức đến trường

Học bổng Thắp sáng ước mơ

Tốt nghiệp trường Đại học Tài chính – Marketing có dễ xin việc không?

Trường đã và đang không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy và đào tạo, cải thiện hệ thống cơ sở vật chất tạo điều kiện tốt nhất.  Cho sinh viên trong việc trau dồi và tích lũy kiến thức để có thể áp dụng vào thực tế công việc sau khi ra trường. 

Với xu thế  kinh tế – xã hội ngày càng phát triển  mạnh mẽ cùng sự hình thành của rất nhiều các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, khiến cho hàng loạt các công ty, doanh nghiệp lớn nhỏ ra đời và đặt ra nhu cầu về nguồn nhân lực vô cùng lớn.  

Các sinh viên tốt nghiệp các ngành đào tạo của UFM có thể làm việc ở rất nhiều các công ty, doanh nghiệp, tập đoàn trong nước và thậm chí là ở quốc tế với các vị trí khác nhau như:

Làm nhân viên kinh doanh trong các công ty, doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực khác nhau.

Làm chuyên viên tư vấn và kinh doanh bất động sản – đây là công việc đang rất “hot” hiện nay với mức thu nhập cực “khủng” cũng như nhu cầu về nguồn nhân lực rất lớn.

Làm nhân viên kế toán tại các ngân hàng, tổ chức, doanh nghiệp.

Làm việc tại các nhà hàng, khách sạn, các công ty về du lịch và dịch vụ ẩm thực.

Làm hướng dẫn viên du lịch.

Riêng các bạn học ngành Ngôn ngữ Anh có thể làm các công việc về phiên dịch hoặc làm việc theo chuyên môn nhất định tại các công ty, doanh nghiệp ở cả trong và ngoài nước.

Review đánh giá Trường Đại học Tài chính – Marketing có tốt không?

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Du lịch, Khách Sạn, Thể Thao và dịch vụ cá nhân, Khoa học xã hội và hành vi, Kinh doanh và quản lý, Nhân văn, Pháp Luật

Tỉnh/thành phố

Hồ Chí Minh, Miền Nam

Review Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Tĩnh Có Tốt Không?

Thông tin chung

Tên trường: Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh (tên tiếng Anh: Medical College of Ha Tinh)

Địa chỉ: 

77A Lê Hồng Phong, phường Thạch Linh, Tp. Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh 

Cơ sở 2: 3 Nguyễn Công Trứ, phường Bắc Hà, Tp. Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh 

Mã tuyển sinh: CDD3001

Số điện thoại tuyển sinh: (0239) 3856892 – (0239) 3859012

Lịch sử phát triển

Tháng 4/1992, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ra chỉ thị số 345/QĐ-UB về việc thành lập trung tâm đào tạo, bổ túc đội ngũ cán bộ Y – Dược hoạt động dưới sự quản lý trực tiếp của Sở Y tế. Đó cũng chính là tiền thân của trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh ngày nay. Đến 8/9/1994, trung tâm được nâng cấp thành trường Trung học Y tế Hà Tĩnh. Hơn 10 năm sau, vào 19/9/2006 Bộ GD&ĐT chính thức phê duyệt chủ trương thành lập trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh để mở rộng quy mô đào tạo, đáp ứng nhu cầu thiếu hụt lao động ngành y tế của tỉnh.

Mục tiêu phát triển

Chú trọng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ y tế có trình độ từ trung cấp đến cao đẳng, phục vụ cho sự phát triển ngành Y của tỉnh nhà. Bên cạnh đó, trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh cũng chú trọng đến công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật. Mục đích để dạy học theo hướng ứng dụng, nâng cao tay nghề của người lao động, đóng góp vào sự phát triển kinh tế – xã hội. Phấn đấu trong những năm tới sẽ mở rộng thêm ngành đào tạo và trở thành trụ cột của tỉnh trong đào tạo nhân lực y tế.

Vì sao nên theo học tại trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh?

Đội ngũ cán bộ

Theo báo cáo công khai năm 2023, nhà trường có 69 cán bộ thuộc biên chế. Trong đó có 2 tiến sĩ, 25 thạc sĩ, 27 cử nhân và 5 cán bộ có trình độ khác. Tất cả các thầy cô đều được công nhận đạt chuẩn yêu cầu dạy nghề của Bộ GD&ĐT. Đó là một thành công đáng biểu dương trong công tác bồi dưỡng và nâng cao trình độ cán bộ của trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh.

Cơ sở vật chất

Tổng diện tích sử dụng của trường lên tới hơn 90.000 mét vuông. Trong đó, tại trụ sở chính Lê Hồng Phong, trường đã xây dựng khu nhà hiệu bộ cao 6 tầng, 2 khu giảng đường chính cao 4 tầng và 3 nhà ký túc xá cao 5 tầng. Tại mỗi địa điểm kể trên, trường đều trang bị các tiện ích hiện đại như máy vi tính, điều hòa, mạng internet, bàn ghế… để phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu cũng như sinh hoạt, rèn luyện của cán bộ, sinh viên. Ngoài ra, tại cơ sở Nguyễn Công Trứ, khu vực giảng đường và 2 tòa nhà ký túc xá cũng được xây dựng khang trang, hiện đại như ở cơ sở chính. Bên cạnh đó còn có sân bóng và bể bơi mở cửa miễn phí 7 ngày trong tuần.

Thông tin tuyển sinh của Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh

Thời gian xét tuyển

Nhà trường bắt đầu nhận hồ sơ từ khi ra thông báo cho đến 30/10/2024. 

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 10/2023.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Đối tượng được quy định như sau:

Với các ngành hệ cao đẳng, ngành Dược và Y sĩ hệ trung cấp: tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

Với ngành Chăm sóc sắc đẹp hệ trung cấp: tốt nghiệp từ THCS trở lên

Phạm vi tuyển sinh: toàn quốc

Phương thức tuyển sinh

Áp dụng phương thức xét học bạ THCS hoặc THPT tùy theo từng đối tượng.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Hiện nhà trường chưa thông báo mức điểm đảm bảo đầu vào cho các ngành đào tạo. Thí sinh chỉ cần đáp ứng yêu cầu về sức khỏe, trình độ học vấn (đã tốt nghiệp THCS/THPT tùy theo hệ đào tạo) và có nguyện vọng nhập học tại trường thì đã có đầy đủ điều kiện nộp hồ sơ.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Áp dụng theo quy định hiện hàng của Bộ GD&ĐT.

Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh tuyển sinh các ngành nào?

Năm học mới này, nhà trường tổ chức tuyển sinh 5 ngành hệ cao đẳng và 3 ngành hệ trung cấp. Được phân bổ cho từng ngành cụ thể như sau.

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Hệ cao đẳng

1

6720501

Điều dưỡng đa khoa

300

2

6720502

Hộ sinh

150

3

6720401

Dược

200

4

6720601

Kỹ thuật hình ảnh y học

50

5

6720602

Kỹ thuật xét nghiệm y học

50

Hệ trung cấp

1

5720501

Điều dưỡng

0

2

5720302

Y sĩ đa khoa

150

3

5720401

Dược

0

Điểm chuẩn trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh chính xác nhất

Thông tin về điểm chuẩn những năm gần đây của trường hiện chưa được cập nhật. Các bạn có thể quay lại chúng tôi trong thời gian tới để biết thêm.

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 0.5 đến 1 điểm so với năm học trước đó.

Học phí của trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh là bao nhiêu?

Đối với ngành Điều dưỡng, nhà trường tổ chức liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp Nhật Bản, Đài Loan, Đức. Nếu thí sinh có nguyện vọng đi làm tại các quốc gia này thì có thể đăng ký với ban tuyển sinh. Học phí sẽ được phía doanh nghiệp hỗ trợ cho sinh viên. Các ngành còn lại áp dụng mức thu theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Mức học phí dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng 500.000 đến 1.000.000 VND/học kỳ so với năm học trước đó.

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường

Được chọn chương trình học, hình thức học, địa điểm học phù hợp với khả năng, điều kiện của bản thân và của trường; được tạo điều kiện chuyển đổi chương trình, hình thức và địa điểm học nếu có nguyện vọng và được nơi chuyển đến tiếp nhận.

Được sử dụng trang thiết bị, phương tiện của nhà trường phục vụ việc học tập, thực hành, thực tập, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, khởi nghiệp và hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao. Được bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình học tập, thực hành, thực tập theo quy định của pháp luật.

Tốt nghiệp trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh có dễ xin việc không?

Trường còn giới thiệu việc làm cho sinh viên tại các bệnh viện công, bệnh viện tư, các doanh nghiệp về dược, Trường tạo điều kiện tốt nhất để sinh viên có việc làm ngay và học tập tại trường cũng có cơ hội du học để học và làm việc. 

Khá nhiều lợi thế và cơ hội việc làm cho sinh viên theo học tại trường như chương trình đào tạo chuyên sâu về nghề (thời lượng thực hành chiếm 50%). Sinh viên dễ tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp và dễ dàng liên thông với nhiều chính sách ưu đãi… Được trường hỗ trợ giới thiệu việc làm trong và ngoài nước. 

Review đánh giá Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh có tốt không?

Trong những năm vừa qua, nhà trường đã luôn không ngừng cải thiện và nâng cao chất lượng đào tạo. Bên cạnh đó cũng rất chú trọng đến công tác liên kết, hợp tác với doanh nghiệp, cơ sở phân phối lao động. Đó là những động thái rất tích cực thể hiện sự quan tâm của ban lãnh đạo đối với sinh viên đang theo học tại Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh. Với tỷ lệ học viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp trong năm đầu tiên đạt hơn 85%, nơi đây xứng đáng là điểm đến lý tưởng của các bạn học sinh có nguyện vọng theo học nghề y tế trong cả nước.

Hệ đào tạo

Cao đẳng

Khối ngành

Sức Khỏe

Tỉnh/thành phố

Hà Tĩnh, Miền Trung

Cập nhật thông tin chi tiết về Review Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (Pntu) Có Tốt Không? trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!