Xu Hướng 2/2024 # Soạn Bài Văn Bản Tường Trình Soạn Văn 8 Tập 2 Bài 31 (Trang 133) # Top 2 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Văn Bản Tường Trình Soạn Văn 8 Tập 2 Bài 31 (Trang 133) được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Soạn bài Văn bản tường trình

Đọc các văn bản trong SGK và trả lời câu hỏi.

1. Trong các văn bản trên, ai là người phải viết tường trình và viết cho ai? Bản tường trình được viết ra nhằm mục đích gì?

2. Nội dung và thể thức bản tường trình có gì đáng chú ý?

3. Người viết bản tường trình cần phải có thái độ như thế nào đối với sự việc tường trình?

4. Hãy nêu một số trường hợp cần viết bản tường trình trong học tập và sinh hoạt ở trường.

Gợi ý:

1.

– Văn bản 1:

Người viết: học sinh

Viết cho: giáo viên

Viết để: trình bày với cô về việc bố bị ốm và xin nộp bài muộn

Văn bản 2:

Người viết: học sinh

Viết cho: thầy hiệu trưởng

Viết để: trình bày về việc bị nhầm lẫn xe.

2. Về văn bản tường trình có:

Hình thức: giống với một văn bản hành chính.

3. Người viết bản tường trình cần có thái độ trung thực, nghiêm túc, trách nhiệm với những điều mà mình viết.

4. Một số trường hợp cần viết bản tường trình:

Quay cop trong giờ kiểm tra, thi

Đánh nhau với bạn trong trường học.

Ăn trộm tiền của bạn…

1. Tình huống cần viết văn bản tường trình

Trong các tình huống sau, tình huống nào có thể và cần phải viết bản tường trình? Vì sao? Ai phải viết? Viết cho ai?

a. Lớp em tự ý tổ chức đi tham quan mà không xin phép thầy, cô giáo chủ nhiệm.

b. Em làm hỏng dụng cụ thí nghiệm trong giờ thực hành.

c. Một số học sinh nói chuyện riêng làm mất trật tự trong giờ học.

d. Gia đình em bị kẻ gian đột nhập lấy trộm tài sản.

Gợi ý:

a. Em làm hỏng dụng cụ thí nghiệm trong giờ thực hành.

– Vì việc làm hỏng dụng cụ thí nghiệm trong giờ thực hành gây ảnh hưởng tới giờ học, tới cơ sở vật chất nhà trường cần phải tường trình lại.

– Người viết: Học sinh

– Người nhận: Thầy, cô bộ môn thí nghiệm; Cô, thầy phụ trách phòng thí nghiệm.

b. Gia đình em bị kẻ gian đột nhập lấy trộm tài sản.

– Vì việc kẻ gian đột nhập lấy cắp tài sản gia đình cần tường trình lại để cơ quan chức năng có thể nắm rõ và tiến hành điều tra.

– Người viết: Chủ nhân ngôi nhà

– Người nhận: Cơ quan công an của phường, xã.

2. Cách làm văn bản tường trình

a. Thể thức mở đầu văn bản tường trình:

– Quốc hiệu, tiêu ngữ (ghi chính giữa):

– Địa điểm và thời gian làm tường trình (ghi vào góc bên phải).

– Tên văn bản (ghi chính giữa):

– Người (cơ quan) nhận bản tường trình:

b. Nội dung tường trình: người viết trình bày thời gian, địa điểm, diễn biến sự việc, nguyên nhân vì đâu, hậu quả thế nào, ai chịu trách nhiệm. Thái độ tường trình nên khách quan, trung thực.

c. Thể thức kết thúc văn bản tường trình: lời đề nghị hoặc cam đoan, chữ ký và họ tên người tường trình.

Tổng kết:

– Tường trình là loại văn bản trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét.

3. Lưu ý

a. Tên văn bản nên dùng chữ in hoa cho nổi bật.

b. Chú ý chừa khoảng cách hơn một dòng giữa các phần quốc hiệu và tiêu ngữ, địa điểm và thời gian làm tường trình, tên văn bản và nội dung tường trình để dễ phân biệt.

c. Không viết sát lề giấy bên trái, không để phần trên trang giấy có khoảng trống quá lớn.

Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Bác Bỏ Soạn Văn 11 Tập 2 Bài 22 (Trang 31)

Soạn bài Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

Hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp tài liệu Soạn văn 11: Thao tác lập luận bác bỏ. Mời các bạn học sinh cùng tham khảo ngay sau đây.

Soạn bài Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ – Mẫu 1

Hướng dẫn làm bài tập:

Câu 1. Phân tích cách bác bỏ trong hai đoạn trích trong SGK.

a.

– Nội dung bác bỏ: quan niệm sống chỉ biết bó hẹp trong cửa nhà mình.

– Cách bác bỏ:

Sử dụng lý lẽ bác bỏ trực tiếp: “Cuộc sống riêng không biết gì hết ở bên kia ngưỡng cửa nhà mình là một cuộc sống nghèo nàn dù có đầy đủ tiện nghi”

Hình ảnh so sánh tạo bằng hình ảnh sinh động: “Nó giống như một mảnh vườn được chăm sóc cẩn thận…”.

b.

– Nội dung bác bỏ: Thái độ e ngại né tránh của những hiền tài trong buổi đầu xây dựng đất nước.

– Cách bác bỏ:

Phân tích những khó khăn trong sự nghiệp chung của đất nước.

Đi từ lòng mong mỏi, nỗi lo lắng của nhà vua đến việc nhà vua phân tích những khó khăn trong sự nghiệp.

– Khẳng định trên dải đất văn hiến của nước ta không hiếm người tài.

Câu 2. Trong buổi hội thảo về kinh nghiệm học môn Ngữ văn của lớp có hai quan niệm:

a. Muốn học giỏi môn Ngữ văn chỉ cần đọc nhiều sách, học thuộc nhiều thơ văn.

b. Không cần đọc nhiều sách, không cần học thuộc nhiều thơ văn, chỉ cần luyện nhiều về tư duy, cách nói, cách viết là có thể học giỏi môn Ngữ văn.

Anh chị hãy bác bỏ một trong hai quan niệm đó, rồi đề xuất một vài kinh nghiệm học Ngữ văn tốt nhất.

Gợi ý

* Cách bác bỏ: Có thể sử dụng kết hợp các cách bác bỏ trong bài viết.

– Chỉ ra nguyên nhân: các quan điểm trên bắt nguồn từ suy nghĩ và thái độ học tập phiến diện, đơn giản của học sinh.

– Chỉ ra tác hại của quan điểm học tập: mỗi quan điểm đều chưa thể hiện đầy đủ các phương pháp học tập.

– Nội dung cần bác bỏ:

Quan niệm a: Muốn học giỏi môn Ngữ văn chỉ cần đọc nhiều sách, học thuộc nhiều thơ văn

Quan niệm b: Không cần đọc nhiều sách, không cần học nhiều thơ văn, chỉ cần luyện nhiều về tư duy, về cách nói, cách viết là có thể học giỏi môn Ngữ văn

– Tác hại:

Quan niệm a: Có kiến thức cơ bản nhưng thiếu đi những kỹ năng cần có.

Quan niệm b: Có kỹ năng nhưng thiếu kiến thức cơ bản.

– Nguyên nhân:

Suy nghĩ không đúng đắn…

Các sống hưởng thụ, vô trách nhiệm và lười biếng…

* Đề xuất kinh nghiệm học tốt môn Ngữ Văn: Có sự kết hợp phương pháp của hai quan điểm nêu trên.

Trước hết cần đọc được những tác phẩm văn học cần tìm hiểu.

Rèn luyện các kỹ năng viết, rèn diễn đạt và rèn tư duy giải quyết vấn đề.

Quan sát, học hỏi từ thực tế cuộc sống.

Câu 3. Có quan niệm cho rằng: “Thanh niên, học sinh thời nay phải biết nhuộm tóc, hút thuốc lá, uống rượu, vào các vũ trường… thế mới là cách sống “sành điệu của tuổi trẻ thời hội nhập”.

Anh chị hãy lập dàn ý và viết bài nghị luận bác bỏ quan niệm trên.

Gợi ý:

* Mở bài:

– Dẫn dắt để nêu ra quan niệm: “Thanh niên, học sinh…”

– Đưa ra ý kiến đánh giá: quan điểm trên là sai trái.

* Thân bài

– Cách sống “sành điệu của tuổi trẻ thời hội nhập” là như thế nào?

– Bản chất của cái gọi là “sành điệu” chính là lối sống học đòi, buông thả, hưởng thụ và vô trách nhiệm.

– Ví dụ về cách sống chịu học tập, sa ngã vào các tệ nạn xã hội, đua đòi theo xu hướng thịnh hành…

– Hậu quả của lối sống: cuộc sống trở nên vô nghĩa…

– Cách bác bỏ: dùng lý lẽ để phân tích và lấy dẫn chứng để chứng minh.

– Đưa ra lời khuyên về lối sống đúng đắn.

– Kết bài : Phê phán và nêu bài học rút ra.

Soạn bài Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ – Mẫu 2

Hướng dẫn làm bài tập:

Câu 1.

a.

– Vấn đề cần bác bỏ: Lối sống chủ nghĩa cá nhân.

– Cách bác bỏ:

Lý lẽ bác bỏ trực tiếp: “Cuộc sống riêng không biết gì hết ở bên kia ngưỡng cửa nhà mình là một cuộc sống nghèo nàn dù có đầy đủ tiện nghi”

Hình ảnh so sánh tạo bằng hình ảnh sinh động: “Nó giống như một mảnh vườn được chăm sóc cẩn thận…”.

b.

– Vấn đề cần bác bỏ: Thái độ e ngại né tránh của những hiền tài trong buổi đầu xây dựng đất nước.

– Cách bác bỏ:

Phân tích những khó khăn trong sự nghiệp chung của đất nước.

Đi từ lòng mong mỏi, nỗi lo lắng của nhà vua đến việc nhà vua phân tích những khó khăn trong sự nghiệp.

Khẳng định trên dải đất văn hiến của nước ta không hiếm người tài.

Câu 2.

a. Quan điểm cần được bác bỏ: Cả hai quan điểm trên.

– Nguyên nhân: Các quan điểm trên bắt nguồn từ suy nghĩ và thái độ học tập phiến diện, đơn giản của học sinh.

– Chỉ ra tác hại của quan điểm học tập: mỗi quan điểm đều chưa thể hiện đầy đủ các phương pháp học tập.

– Nội dung cần bác bỏ:

Quan niệm a: Muốn học giỏi môn Ngữ văn chỉ cần đọc nhiều sách, học thuộc nhiều thơ văn

Quan niệm b: Không cần đọc nhiều sách, không cần học nhiều thơ văn, chỉ cần luyện nhiều về tư duy, về cách nói, cách viết là có thể học giỏi môn Ngữ văn

– Tác hại:

Quan niệm a: Có kiến thức cơ bản nhưng thiếu đi những kỹ năng cần có.

Quan niệm b: Có kỹ năng nhưng thiếu kiến thức cơ bản.

– Nguyên nhân:

Suy nghĩ không đúng đắn…

Các sống hưởng thụ, vô trách nhiệm và lười biếng…

b. Kinh nghiệm học tốt môn Ngữ Văn:

Đọc những tác phẩm văn học cần tìm hiểu.

Advertisement

Rèn luyện các kỹ năng viết, rèn diễn đạt và rèn tư duy giải quyết vấn đề.

Quan sát, học hỏi từ thực tế cuộc sống.

Câu 3.

(1) Mở bài

Dẫn dắt, giới thiệu về quan niệm: “Thanh niên, học sinh…”

Đưa ra ý kiến đánh giá: Quan điểm trên là sai trái.

(2) Thân bài

– Cách sống “sành điệu của tuổi trẻ thời hội nhập” là gì?

– Bản chất của cái gọi là “sành điệu” chính là lối sống học đòi, buông thả, hưởng thụ và vô trách nhiệm?

– Ví dụ về cách sống chịu học tập, sa ngã vào các tệ nạn xã hội, đua đòi theo xu hướng thịnh hành…

– Hậu quả của lối sống: cuộc sống trở nên vô nghĩa…

– Cách bác bỏ: dùng lý lẽ để phân tích và lấy dẫn chứng để chứng minh.

– Đưa ra lời khuyên về lối sống đúng đắn.

(3) Kết bài

Khẳng định lại quan niệm trên là sai lầm, rút ra bài học cho bản thân.

Soạn Bài Tức Cảnh Pác Bó Soạn Văn 8 Tập 2 Bài 20 (Trang 28)

Soạn bài Tức cảnh Pác Bó

Hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp tài liệu Soạn văn 8: Tức cảnh Pác Bó, rất hữu ích cho các bạn học sinh. Mời các bạn tham khảo nội dung chi tiết ngay sau đây.

Soạn bài Tức cảnh Pác Bó – Mẫu 1 Soạn văn Tức cảnh Pác Bó đầy đủ

I. Tác giả

– Hồ Chí Minh (1890 – 1969) là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng Việt Nam. Người đã lãnh đạo nhân dân ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.

– Hồ Chí Minh có tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung. Quê ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

– Gia đình: Thân phụ là cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc – một nhà Nho yêu nước có tư tưởng tiến bộ có ảnh hưởng lớn đến tư tưởng của Người. Thân mẫu của Người là bà Hoàng Thị Loan.

– Không chỉ là một nhà hoạt động cách mạng lỗi lạc, Hồ Chí Minh còn được biết đến với tư cách là một nhà văn nhà thơ lớn.

– Hồ Chí Minh được UNESCO công nhận là Danh nhân văn hóa thể giới.

– Một số tác phẩm nổi bật: Tuyên ngôn độc lập (1945, văn chính luận); Đường Kách Mệnh (1927, tập hợp những bài giảng); Vi hành (truyện ngắn, 1923), Nhật kí trong tù (thơ, 1942 – 1943)…

II. Tác phẩm

1. Hoàn cảnh sáng tác

– Tháng 2/1941, Bác Hồ trở về Việt Nam sau 30 năm bôn ba tìm đường cứu nước.

– Người đã ở tại chiến khu Việt Bắc để trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

– Trong hoàn cảnh thiếu thốn, khó khăn nơi núi rừng Việt Bắc nhưng Bác vẫn giữ được tinh thần lạc quan.

– Và bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” đã được sáng tác trong thời gian này.

2. Bố cục

Gồm 2 phần:

Phần 1. Ba câu đầu: Cuộc sống hàng ngày của Bác tại chiến khu Việt Bắc.

Phần 2. Câu cuối: Cảm nghĩ của Bác về cuộc sống cách mạng tại chiến khu Việt Bắc.

III. Đọc – hiểu văn bản

1. Cuộc sống hằng ngày của Bác tại chiến khu

– Điều kiện sống của Bác: “suối” và “hang” là địa điểm sinh hoạt, làm việc chính của Bác, đây đều là những nơi hoang dã ẩn chứa nhiều nguy hiểm, khó khăn.

– Thức ăn đơn sơ, giản dị “cháo ngô với rau măng”: Những thực phẩm có sẵn trong rừng.

– Cụm từ “vẫn sẵn sàng”: không chỉ nói về sự sẵn có của thức ăn, mà dường còn là tâm thế luôn sẵn sàng đương đầu với thử thách, khó khăn của người chiến sĩ cách mạng.

2. Cảm nghĩ của Bác về cuộc sống cách mạng tại chiến khu Việt Bắc

– Câu thơ cuối “Cuộc đời cách mạng thật là sang”: Cái sang không phải là sang trọng về vật chất, mà cái sang ấy là về tinh thần. Bác cảm thấy sung sướng khi được sống hòa mình với thiên nhiên, được cống hiến cho sự nghiệp cách mạng của dân tộc.

Tổng kết: 

– Nội dung: Bài thơ cho thấy tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng nhiều khó khăn, gian khổ.

– Nghệ thuật: Thể thơ tứ tuyệt bình dị pha giọng vui đùa, ngôn ngữ dễ hiểu…

Soạn văn Tức cảnh Pác Bó ngắn gọn

Câu 1. Bài thơ thuộc thể thơ gì? Hãy kể tên một số bài thơ cùng thể thơ này mà em đã học.

– Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” được viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

– Một số bài thơ cùng thể thơ mà em đã học: Nam quốc sơn hà, Cảnh khuya, Nguyên tiêu, Bánh trôi nước, Thiên trường vãn vọng, Tĩnh dạ tứ, Hồi hương ngẫu thư…

Câu 2. Nhận xét về giọng điệu chung của bài thơ. Tâm trạng của Bác Hồ ở Pác Bó được biểu hiện như thế nào qua bài thơ? Vì sao Bác lại cảm thấy cuộc sống gian khổ thật là sang?

– Giọng điệu chung của bài thơ: vui đùa, có chút hóm hỉnh.

– Tâm trạng của Bác Hồ ở Pác Bó:Cuộc sống của Bác hòa hợp với tự nhiên: “Sáng ra bờ suối, tối vào hang”. Dù thiếu thốn, khó khăn nhưng vẫn lạc quan, sẵn sàng đối mặt: “Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng/Bàn đá chông chênh dịch sử đảng”. Không chỉ vậy, Bác còn cảm thấy cuộc sống gian khổ ấy thật là sang.

– Bác cảm thấy cuộc sống gian khổ thật là sang vì: Bác luôn đặt lợi ích của quốc gia dân tộc lên đầu, được làm sự nghiệp cách mạng và sống hòa mình với thiên nhiên là một niềm vui lớn.

Câu 3. Qua bài thơ, có thể thấy rõ Bác Hồ cảm thấy vui thích, thoải mái khi sống giữa thiên nhiên. Nguyễn Trãi cũng từng ca ngợi “thú lâm tuyền” (niềm vui thú được sống với rừng, suối) trong bài “ Côn Sơn ca” . Hãy cho biết “thú lâm tuyền” ở Nguyễn Trãi và ở Bác Hồ có gì giống và khác nhau.

– “Thú lâm tuyền” của Nguyễn Trãi ấy là cái thủ của bậc ẩn sĩ khi đang cảm thấy bất lực trước thực tại xã hội đương thời muốn “lánh đục về trong”, tự tìm đến cuộc sống “an bần lạc đạo”.

– Còn với Hồ Chí Minh, cái “thú lâm tuyền” vẫn gắn với con người hành động, con người chiến sĩ. Nhân vật trữ tình trong bài thơ tuy có dáng vẻ của một ẩn sĩ nhưng thực tế đó lại là một người chiến sĩ đang tận tâm, tận lực vì tự do độc lập của đất nước.

Soạn bài Tức cảnh Pác Bó – Mẫu 2

Câu 1. Bài thơ thuộc thể thơ gì? Hãy kể tên một số bài thơ cùng thể thơ này mà em đã học.

– Bài thơ thuộc thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

– Một số bài thơ cùng thể thơ đã học: Sông núi nước Nam, Cảnh khuya, Rằm tháng giêng…

Câu 2. Nhận xét về giọng điệu chung của bài thơ. Tâm trạng của Bác Hồ ở Pác Bó được biểu hiện như thế nào qua bài thơ? Vì sao Bác lại cảm thấy cuộc sống gian khổ thật là sang?

– Giọng điệu: Hóm hỉnh, lạc quan pha chút vui đùa. Điều đó cho thấy dù sống trong hoàn cảnh gian khổ, Bác vẫn lạc quan, yêu đời và yêu thích lối sống hòa hợp với thiên nhiên.

Advertisement

– Tâm trạng của Bác Hồ ở Pác Bó:

Cuộc sống của Bác tự tại, hòa hợp với tự nhiên: “Sáng ra bờ suối, tối vào hang”.

Dù thiếu thốn, khó khăn nhưng vẫn lạc quan, sẵn sàng đối mặt: “Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng/Bàn đá chông chênh dịch sử đảng”.

Không chỉ vậy, Bác còn cảm thấy cuộc sống gian khổ ấy thật là sang: “Cuộc đời cách mạng thật là sang”.

– Bác cảm thấy cuộc sống gian khổ thật là sang vì: Bác luôn đặt lợi ích của quốc gia dân tộc lên đầu, được làm sự nghiệp cách mạng và sống hòa mình với thiên nhiên là một niềm vui lớn. Bài thơ đã cho thấy cả nhân cách cao khiết của Hồ Chí Minh, cho thấy sự hi sinh thầm lặng của người cho đất nước.

Câu 3. Qua bài thơ, có thể thấy rõ Bác Hồ cảm thấy vui thích, thoải mái khi sống giữa thiên nhiên. Nguyễn Trãi cũng từng ca ngợi “thú lâm tuyền” (niềm vui thú được sống với rừng, suối) trong bài “ Côn Sơn ca” . Hãy cho biết “thú lâm tuyền” ở Nguyễn Trãi và ở Bác Hồ có gì giống và khác nhau.

– “Thú lâm tuyền” của Nguyễn Trãi là của bậc ẩn sĩ khi đang cảm thấy bất lực trước thực tại xã hội đương thời muốn “lánh đục về trong”, tự tìm đến cuộc sống “an bần lạc đạo”.

– “Thú lâm tuyền” của Bác Hồ vẫn gắn với con người hành động, con người chiến sĩ. Nhân vật trữ tình trong bài thơ tuy có dáng vẻ của một ẩn sĩ nhưng thực tế đó lại là một người chiến sĩ đang tận tâm, tận lực vì tự do độc lập của đất nước.

Soạn Bài Nghị Luận Trong Văn Bản Tự Sự Soạn Văn 9 Tập 1 Bài 10 (Trang 137)

Soạn bài Nghị luận trong văn bản tự sự

Soạn bài Nghị luận trong văn bản tự sự – Mẫu 1 I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

1. Đọc các đoạn trích trong SGK

2.

Advertisement

a. Nghị luận là nêu lí lẽ, dẫn chứng để bảo vệ một quan điểm, tư tưởng (luận điểm) nào đó. Căn cứ vào định nghĩa này, hãy tìm và chỉ ra những câu, chữ thể hiện rõ tính chất nghị luận trong hai đoạn trích trên.

* Đoạn a:

– Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…

– Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi.

– Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa.

– Tôi biết vậy nên chỉ buồn chứ không nỡ giận.

* Đoạn b:

– Dễ dàng là thói hồng nhan/Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều

– Tôi chút phận đàn bà/Ghen tuông thì cũng người ta thường tình

– Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai.

b. Từ việc tìm hiểu hai đoạn trích, hãy trao đổi trong nhóm để hiểu nội dung và vai trò của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự nói chung. Yếu tố nghị luận có thể làm cho văn bản tự sự thêm sâu sắc như thế nào?

* Đoạn a:

– Người viết đã đưa ra những luận điểm:

“Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…” – Luận điểm có tính chất đặt vấn đề.

“Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi” – Luận điểm có tính chất phát triển, mở rộng vấn đề.

“Tôi biết vậy nên chỉ buồn chứ không nỡ giận” – Luận điểm có tính chất kết thúc lại vấn đề.

– Để làm rõ cho các luận điểm, người ta đã đưa ra các luận cứ: “Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến ai được nữa” – Chứng cứ phù hợp, xác đáng.

– Các câu trong văn bản tự sự thường là các loại câu trần thuật mang tính chất khẳng định ngắn gọn, các cặp từ hô ứng được sử dụng như: nếu… thì.

* Đoạn b:

– Lập luận của Thúy Kiều: Xưa nay là đàn bà không có mấy người cay nghiệt, càng cay nghiệt lắm càng gặp phải nhiều oan trái.

– Lập luận của Hoạn Thư:

Lí lẽ: Đàn bà ghen tuông là chuyện bình thường. Không người vợ nào chấp nhận chịu cảnh chồng chung.

Chỉ ra công lao: Khi ở Quan Âm Các còn cứu giúp cho Thúy Kiều.

Đánh vào lòng khoan dung, nhân hậu của Thúy Kiều.

– Các câu trong văn bản được sử dụng đa phần là câu trần thuật, có tính chất khẳng định, các cặp từ hô ứng như càng… càng.

Tổng kết:

– Trong văn tự sự, để người đọc (người nghe) phải suy nghĩ về một vấn đề nào nó, người viết (người kể) và nhân vật có khi nghị luận bằng cách nêu lên các ý kiến, nhận xét cùng những lí lẽ và dẫn chứng.

– Nội dung đó thường được diễn tả bằng các hình thức lập luận, làm cho câu chuyện thêm phần triết lý, thuyết phục.

II. Luyện tập

Câu 1. Lời văn trong đoạn trích (a) mục I.1 là lời của ai? Người ấy đang thuyết phục ai? Thuyết phục điều gì?

Gợi ý:

– Lời văn trong đoạn trích (a) mục I.1 là lời của ông giáo trong truyện ngắn Lão Hạc (Nam Cao).

– Ông giáo đang thuyết phục mọi người (hay chính người đọc, người nghe).

– Ông giáo muốn khẳng định rằng vợ mình không ác, trước thái độ của người vợ đối với hoàn cảnh của lão Hạc. Bởi lý do: những người khổ quá thì không nghĩ đến nỗi khổ của người khác. Chính vì vậy, ông giáo chỉ buồn chứ không nỡ giận vợ.

Câu 2. Ở đoạn trích (b), mục I.1 Hoạn Thư đã lập luận như thế nào mà Kiều phải khen rằng: Khôn ngoan đến mực nói năng phải lời? Hãy tóm tắt nội dung lý lẽ trong lời lập luận của Hoạn Thư để làm sáng tỏ lời khen của nàng Kiều.

Gợi ý:

Cách lập luận vô cùng khôn ngoan, khéo léo khiến Kiều phải khen và rời vào thế khó xử:

– Trước lời lẽ của Kiều, Hoạn Thư cũng “hồn lạc phách xiêu” và “khấn đầu dưới trướng liệu điều kêu ca”: đầy sự sợ hãi.

– Nhưng với bản chất khôn ngoan của mình, Hoạn Thư đã nhanh chóng lấy lại tinh thần để biện minh cho mình:

– Hoạn Thư còn kể lại công lao của mình:

Hai câu thơ nhắc lại việc Hoạn Thư cho Thúy Kiều ra gác ở Kinh Quan Âm, cũng như không bắt nàng khi bỏ trốn. Dường như Hoạn Thư từ tội nhân đã trở thành ân nhân của Kiều – sự khôn ngoan.

– Cuối cùng, Hoạn nhận hết tội lỗi về mình:

Hoạn Thư đã biết đánh vào tấm lòng nhân hậu, thương người của Kiều. ĐIều đó cho thấy sự “sâu sắc từng trải” cũng như “khôn ngoan đến mức tinh quái”.

– Lời lẽ ấy khiến Kiều buộc phải khen:

Soạn bài Nghị luận trong văn bản tự sự – Mẫu 2

Câu 1. Lời văn trong đoạn trích (a) mục I.1 là lời của ai? Người ấy đang thuyết phục ai? Thuyết phục điều gì?

– Lời văn trong đoạn trích (a) mục I.1 là lời của ông giáo trong truyện ngắn Lão Hạc (Nam Cao). Ông giáo đang thuyết phục mọi người (hay chính người đọc, người nghe).

– Ông giáo muốn khẳng định rằng vợ mình không ác, trước thái độ của người vợ đối với hoàn cảnh của lão Hạc. Bởi lý do: những người khổ quá thì không nghĩ đến nỗi khổ của người khác. Chính vì vậy, ông giáo chỉ buồn chứ không nỡ giận vợ.

Câu 2. Ở đoạn trích (b), mục I.1 Hoạn Thư đã lập luận như thế nào mà Kiều phải khen rằng: “Khôn ngoan đến mực nói năng phải lời”? Hãy tóm tắt nội dung lý lẽ trong lời lập luận của Hoạn Thư để làm sáng tỏ lời khen của nàng Kiều.

Cách lập luận vô cùng khôn ngoan, khéo léo khiến Kiều phải khen và rời vào thế khó xử. Trước lời lẽ của Kiều, Hoạn Thư cũng “hồn lạc phách xiêu” và “khấn đầu dưới trướng liệu điều kêu ca”. Nhưng với bản chất khôn ngoan của mình, Hoạn Thư đã nhanh chóng lấy lại tinh thần để biện minh cho mình:

Lí lẽ tưởng chừng như vô cùng hợp lý khi đưa bản thân về phía Kiều – cùng chung hoàn cảnh là “phận đàn bà”, việc “ghen tuông” cũng là thường tình. Hoạn Thư đưa ra lập luận để Kiều thấy mình chỉ là nạn nhân của chế độ đa thê. Không chỉ vậy, Hoạn Thư còn kể lại công lao của mình:

Hai câu thơ nhắc lại việc Hoạn Thư cho Thúy Kiều ra gác ở Kinh Quan Âm, cũng như không bắt nàng khi bỏ trốn. Dường như Hoạn Thư từ tội nhân đã trở thành ân nhân của Kiều – sự khôn ngoan. Cuối cùng, Hoạn nhận hết tội lỗi về mình:

Hoạn Thư đã biết đánh vào tấm lòng nhân hậu, thương người của Kiều. ĐIều đó cho thấy sự “sâu sắc từng trải” cũng như “khôn ngoan đến mức tinh quái”. Lời lẽ ấy khiến Kiều buộc phải khen:

Soạn Bài Đây Thôn Vĩ Dạ Soạn Văn 11 Tập 2 Bài 23 (Trang 38)

Soạn bài Đây thôn Vĩ Dạ

Hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp tài liệu Soạn văn 11: Đây thôn Vĩ Dạ. Các bạn học sinh có thểm tham khảo nội dung chi tiết ngay sau đây.

Soạn bài Đây thôn Vĩ Dạ – Mẫu 1 Soạn văn Đây thôn Vĩ Dạ chi tiết

I. Tác giả

– Hàn Mặc Tử (1912 – 1940), tên khai sinh là Nguyễn Trọng Trí.

– Quê ở làng Lệ Mỹ, tổng Võ Xá, huyện Phong Lộc, tỉnh Đồng Hới (nay là tỉnh Quảng Bình) trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên Chúa.

– Cha của ông mất sớm, Hàn Mặc Tử sống với mẹ ở Quy Nhơn và học trung học ở trường Pe-lơ-ranh ở Huế hai năm.

– Sau đó ông về làm công chức ở Sở Đạc điền Bình Định, rồi vào Sài Gòn làm báo.

– Năm 1936, Hàn Mặc Tử bị mắc bệnh phong, về ở tại Quy Nhơn chữa bệnh và mất tại trại phong Quy Hòa.

– Hàn Mặc Tử là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mạnh mẽ nhất trong phong trào Thơ mới.

– Ông làm thơ từ năm 14, 15 tuổi với các bút danh như: Minh Duệ Thị, Phong Trần, Lệ Thanh… Ban đầu, ông sáng tác theo khuynh hướng thơ Đường cổ điển, sau đó thì chuyển hẳn sang khuynh hướng lãng mạn.

– Hồn thơ Hàn Mặc Từ nổi bật với những tình yêu đau đớn hướng về cuộc đời trần thế.

– Một số nhận định về Hàn Mặc Tử:

“Trước không có ai, sau không có ai, Hàn Mặc Tử như một ngôi sao chổi xoẹt qua bầu trời Việt Nam với cái đuôi chói lòa rực rỡ của mình”.

(Chế Lan Viên)

“…Một nguồn thơ rào rạt và lạ lùng…” và “Vườn thơ Hàn rộng không bờ không bến càng đi xa càng ớn lạnh…”

(Hoài Thanh)

– Các tác phẩm chính: Gái quê (1936, thơ), Thơ Điên (1938, sau đổi thành Đau thương), Xuân như ý, Thượng thanh khí, Cẩm châu duyên, Duyên kỳ ngộ (kịch thơ, 1939)…

II. Tác phẩm

1. Hoàn cảnh sáng tác

– “Đây thôn Vĩ Dạ” (lúc đầu có tên là “Ở đây thôn Vĩ Dạ”) được sáng tác năm 1938.

– Bài thơ được in trong tập Thơ Điên (về sau tập thơ này đổi tên thành Đau thương).

– “Đây thôn Vĩ Dạ được gợi cảm hứng từ mối tình đầu của Hàn Mặc Tử với một cô gái vốn quê ở Vĩ Dạ – một thôn nhỏ bên dòng sông Hương (Huế).

– GS. Nguyễn Đăng Mạnh từng cho biết: “Hồi làm nhân viên ở sở đạc điền Quy Nhơn, Hàn Mặc Tử có thầm yêu trộm nhớ đơn phương một cô gái người Huế tên là Hoàng Thị Kim Cúc, con ông chủ sở. Một thời gian sau, nhà thơ vào Sài Gòn làm báo, khi trở lại Quy Nhơn thì cô gái đã theo gia đình về Vĩ Dạ (Huế). Một buổi kia, cô Cúc do sự gợi ý của một người em thúc bá, bạn của Hàn Mặc Tử, gửi vào cho nhà thơ một tấm bưu ảnh chụp một phong cảnh sông nước có thuyền và bến, kèm theo mấy lời thăm hỏi để an ủi nhà thơ lúc này đã mắc hiểm nghèo (bệnh phong). Lời thăm hỏi không ký tên, nhưng bức ảnh và những dòng chữ kia đã kích thích trí tưởng tượng, cảm hứng và đã gợi dậy những gì thầm kín xa xưa của Hàn Mặc Tử…”

3. Bố cục

Gồm 3 phần:

Phần 1. Khổ thơ thứ nhất: Khung cảnh thiên nhiên nơi thôn Vĩ.

Phần 2. Khổ thơ thứ hai: Khung cảnh sông nước đêm trăng, tâm trạng của nhà thơ.

Phần 3. Khổ thơ cuối cùng: Khát vọng tình yêu, cuộc sống của nhà thơ.

III. Đọc – hiểu văn bản

1. Bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ

a. Câu 1: Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

– Câu hỏi có hai cách hiểu:

Lời của người thôn Vĩ hỏi tác giả.

Lơi phân thân của tác giả tự hỏi chính mình.

b. Câu 2: Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên

– Hình ảnh “nắng hàng cau”: ánh nắng của bao trùm khắp làng quê.

– Điệp ngữ: “nhìn nắng” – “nắng mới” thể hiện một không gian tràn đầy ánh nắng sức sống.

c. Câu 3: Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

– Khu vườn không chỉ tràn ngập sắc nắng mà còn sắc xanh.

– “xanh như ngọc”: một màu xanh mát mẻ, tươi mới và dễ chịu.

d. Câu 4: Lá trúc che ngang mặt chữ điền

– Trong không gian thiên nhiên thôn Vĩ, hình ảnh con người thoáng xuất hiện:

– Khuôn mặt chữ điền của người thôn Vĩ thấp thoáng sau tán trúc. Khuôn mặt chữ điền gợi ra vẻ hiền lành phúc hậu, phải chăng đó là khuôn mặt của người con gái Hàn Mặc Tử thầm thương?

2. Bức tranh sông nước trong đêm trăng

– Hình ảnh thiên nhiên thể hiện sự chia lìa “gió theo lối gió, mây đường mây”: gió, mây vốn quấn quýt nay chia lìa đôi ngả.

– “Dòng nước buồn thiu”: sông như nhuốm màu tâm trạng buồn bã, thê lương.

– Hình ảnh “hoa bắp lay: cũng giống như cuộc đời lưu lạc trôi nổi của con người.

3. Tâm trạng của nhà thơ

– Khung cảnh cũng vận động từ thực đến ảo, từ vườn thôn Vĩ đến sông trăng và cuối cùng chìm vào tâm thức mờ ảo của sương khói.

– Câu hỏi tu từ “Ai biết tình ai có đậm đà?” là lời nhân vật trữ tình vừa là để hỏi người và vừa để hỏi mình, vừa gần gũi vừa xa xăm, vừa hoài nghi vừa như giận hờn, trách móc.

– Đại từ phiếm chỉ “ai” làm tăng thêm nỗi cô đơn, trống vắng của một tâm hồn khát khao được sống, được yêu.

Tổng kết:

Nội dung: Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” là bức tranh thiên nhiên đẹp về một miền quê đất nước, là tiếng lòng của một con người tha thiết yêu đời, yêu người.

Nghệ thuật: hình ảnh biểu hiện nội tâm, bút pháp gợi tả, ngôn ngữ tinh tế, giàu liên tưởng…

Soạn văn Đây thôn Vĩ Dạ ngắn gọn

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Phân tích nét đẹp của phong cảnh và tâm trạng của tác giả trong khổ thơ đầu.

– Nét đẹp của phong cảnh thiên nhiên:

“Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên”: Gợi ánh nắng trong trẻo, tinh khôi của buổi sớm mai.

“Vườn ai mướt quá xanh như ngọc”: Khu vườn mang vẻ tươi non, xanh mướt.

“Lá trúc che ngang mặt chữ điền”: Khuôn mặt của người thôn Vĩ thấp thoáng sau tán trúc mang vẻ phúc hậu, hiền lành.

– Tâm trạng của tác giả: “Sao anh không về chơi thôn Vĩ” như một lời mời mọc, trách móc nhẹ nhàng của người con gái thôn Vĩ, hoặc cũng có thể là lời tác giả tự hỏi chính mình. Qua đó, câu thơ bộc lộ nỗi nhớ mong, khao khát được trở về thôn Vĩ của nhà thơ.

Câu 2. Hình ảnh gió, mây, sông, trăng trong khổ thơ thứ hai gợi cảm xúc gì?

– Hình ảnh “Gió theo lối gió mây đường mây”: gió, mây vốn quấn quýt nay chia lìa đôi ngả.

– “Dòng nước buồn thiu”: dòng sông như nhuốm màu tâm trạng buồn bã, thê lương.

– Hình ảnh “hoa bắp khẽ lay”: cũng giống như cuộc đời lưu lạc trôi nổi của con người.

Câu 3. Ở khổ thơ thứ ba, nhà thơ bộc lộ tâm sự của mình như thế nào? Chút hoài nghi trong câu thơ “Ai biết tình ai có đậm đà” có biểu hiện niềm tha thiết với cuộc đời không? Vì sao?

* Tâm sự của nhà thơ:

– Mơ: trạng thái vô thức của con người, nhà thơ đang đắm chìm trong cõi mộng. Điệp ngữ “khách đường xa” nhằm nhấn mạnh khoảng cách xa rời, chỉ là khách trong mơ.

– “Áo em trắng quá nhìn không ra”: từ “quá” diễn tả sự choáng ngợp, thảng thốt; “nhìn không ra” cực tả sắc trắng, trắng một cách kì lạ, bất ngờ. Đây không còn là màu sắc thực nữa mà là màu trong tâm tưởng.

– “Ở đây sương khói mờ nhân ảnh”: câu thơ có thể hiểu theo hai nghĩa.

Hình ảnh thực: gợi ra khung cảnh xứ Huế nắng nhiều, mưa nhiều nên nhiều sương khói và sương khói làm tăng thêm vẻ hư ảo, mộng mơ của xứ Huế.

Hình ảnh biểu tượng: làn sương khói làm mờ ảo cả bóng người hay chính là tượng trưng cho một mối tình mong manh, xa vời, không trọn vẹn.

* Sự hoài nghi của tác giả:

– Câu hỏi tu từ “Ai biết tình ai có đậm đà?” là lời nhân vật trữ tình vừa là để hỏi người và vừa để hỏi mình, vừa gần gũi vừa xa xăm, vừa hoài nghi vừa như giận hờn, trách móc.

– Đại từ phiếm chỉ “ai” làm tăng thêm nỗi cô đơn, trống vắng của một tâm hồn khát khao được sống, được yêu.

Câu 4. Có gì đáng chú ý trong tứ thơ và bút pháp của bài thơ?

– Tứ thơ: Từ việc khắc họa bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ được chuyển biến về không gian, thời gian để từ đó bộc lộ tâm trạng.

– Bút pháp: kết hợp giữa lãng mạn và tượng trưng.

II. Luyện tập

Câu 1. Những câu hỏi trong bài thơ hướng tới ai và có tác dụng gì trong việc biểu hiện tâm trạng của tác giả?

* Câu hỏi thứ 1: Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

– Câu hỏi có hai cách hiểu:

Lời của người thôn Vĩ hỏi tác giả.

Lời phân thân của tác giả tự hỏi chính mình.

– Câu hỏi thứ hai: “Thuyền ai đậu bến sông trăng đó/Có chở trăng về kịp tối nay?” Toát lên niềm hy vọng đầy khắc khoải. Đó là khát khao, là ước vọng được giao duyên, được hội ngộ của nhà thơ gửi gắm qua chữ “kịp”.

– Câu hỏi thứ ba: “Ai biết tình ai có đậm đà?”

Câu hỏi tu từ “Ai biết tình ai có đậm đà?” là lời nhân vật trữ tình vừa là để hỏi người và vừa để hỏi mình, vừa gần gũi vừa xa xăm, vừa hoài nghi vừa như giận hờn, trách móc.

Đại từ phiếm chỉ “ai” làm tăng thêm nỗi cô đơn, trống vắng của một tâm hồn khát khao được sống, được yêu.

Câu 2. Hoàn cảnh sáng tác và nội dung bài thơ gợi cho anh (chị) cảm nghĩ gì?

– Bài thơ được sáng tác trong những năm tháng Hàn Mặc Tử đang phải đối mặt với căn bệnh hiểm nghèo.

– Hàn Mặc Tử không chỉ là một bức tranh đẹp về miền quê đất nước, thông qua đó cho thấy tiếng lòng của một con người tha thiết yêu đời, yêu người.

Câu 3. Đây là bài thơ về tình yêu hay về tình quê? Vì sao bài thơ diễn tả tâm trạng riêng của nhà thơ lại tạo được sự cộng hưởng rộng rãi và lâu bền trong tâm hồn các thế hệ bạn đọc?

– Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ đã khắc họa đẹp về cảnh và người xứ Huế qua đó cho thấy được tình yêu thiết tha, đằm thắm của tác giả đối với quê hương đất nước, với con người xứ Huế đoan trang, dịu dàng.

– Bài thơ còn thể hiện tiếng lòng riêng tư của Hàn Mặc Tử – một con người tài hoa bạc mệnh. Dù tác giả đang phải đối mặt với cái chết cận kề nhưng vẫn khao khát sự sống. Chính vì vậy mà tác phẩm lại có được sự cộng hưởng rộng rãi và lâu bền trong tâm hồn thế hệ bạn đọc.

Soạn bài Đây thôn Vĩ Dạ – Mẫu 2

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Phân tích nét đẹp của phong cảnh và tâm trạng của tác giả trong khổ thơ đầu.

– Câu hỏi “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?” có hai cách hiểu:

Lời của người thôn Vĩ hỏi tác giả.

Lơi phân thân của tác giả tự hỏi chính mình.

– Hình ảnh “nắng hàng cau” bao trùm khắp làng quê, cùng với điệp ngữ “nhìn nắng” – “nắng mới” thể hiện một không gian tràn đầy ánh nắng sức sống.

– Khu vườn không chỉ tràn ngập sắc nắng mà còn sắc xanh – “xanh như ngọc” một màu xanh mát mẻ, tươi mới và dễ chịu.

– “Lá trúc che ngang mặt chữ điền”: Trong không gian thiên nhiên thôn Vĩ, hình ảnh con người thoáng xuất hiện. Khuôn mặt chữ điền của người thôn Vĩ thấp thoáng sau tán trúc. Khuôn mặt chữ điền gợi ra vẻ hiền lành phúc hậu, phải chăng đó là khuôn mặt của người con gái Hàn Mặc Tử thầm thương?

Câu 2. Hình ảnh gió, mây, sông, trăng trong khổ thơ thứ hai gợi cảm xúc gì?

– Hình ảnh thiên nhiên thể hiện sự chia lìa “Gió theo lối gió mây đường mây”: gió, mây vốn quấn quýt nay chia lìa đôi ngả.

– “Dòng sông buồn thiu”: dòng sông như nhuốm màu tâm trạng buồn bã, thê lương.

– Hình ảnh “hoa bắp khẽ lay”: cũng giống như cuộc đời lưu lạc trôi nổi của con người.

– Thuyền ai đậu bến sông trăng đó: hình ảnh “sông trăng” đầy thi vị, dòng sông như ngập ánh trăng vàng.

Câu 3. Ở khổ thơ thứ ba, nhà thơ bộc lộ tâm sự của mình như thế nào? Chút hoài nghi trong câu thơ “Ai biết tình ai có đậm đà” có biểu hiện niềm tha thiết với cuộc đời không? Vì sao?

a. Tâm sự của nhà thơ được bộc lộ:

– “Mơ khách đường xa khách đường xa”: “Mơ” là trạng thái vô thức của con người, nhà thơ đang đắm chìm trong cõi mộng. Kết hợp với điệp ngữ “khách đường xa” nhằm nhấn mạnh khoảng cách xa rời, chỉ là khách trong mơ. Từ đó bộc lộ nỗi xót xa, đau đớn trước thực tại.

Advertisement

– Áo em trắng quá nhìn không ra: Từ “quá” cho thấy sự choáng ngợp, “nhìn không ra” nhằm cực tả sắc trắng, trắng một cách kì lạ, bất ngờ. Đây không còn là màu sắc thực nữa mà là màu trong tâm tưởng.

– “Ở đây sương khói mờ nhân ảnh”: Có thể hiểu đó là hình ảnh tả thực khung cảnh xứ Huế nắng nhiều, mưa nhiều nên nhiều sương khói và sương khói làm tăng thêm vẻ hư ảo, mộng mơ của xứ Huế. Hoặc hình ảnh biểu tượng làn sương khói làm mờ ảo cả bóng người hay chính là tượng trưng cho một mối tình mong manh, xa vời, không trọn vẹn.

b. Sự hoài nghi của tác giả:

– Câu hỏi tu từ “Ai biết tình ai có đậm đà?”: Hỏi nhưng cũng là câu trả lời; vừa để hỏi mình, vừa gần gũi vừa xa xăm, vừa hoài nghi vừa như giận hờn, trách móc. Với đại từ phiếm chỉ “ai” làm tăng thêm nỗi cô đơn, trống vắng của một tâm hồn khát khao được sống, được yêu.

Câu 4. Có gì đáng chú ý trong tứ thơ và bút pháp của bài thơ?

– Tứ thơ: Khắc họa bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ đến sông nước đêm trăng và bộc lộ tâm trạng của nhà thơ.

– Bút pháp: kết hợp giữa lãng mạn và tượng trưng.

II. Luyện tập

Câu 1. Những câu hỏi trong bài thơ hướng tới ai và có tác dụng gì trong việc biểu hiện tâm trạng của tác giả?

– “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”: Có thể hiểu là lời của người thôn Vĩ hỏi tác giả; cũng có thể là lời phân thân của tác giả tự hỏi chính mình. Dù hiểu theo cách nào thì câu hỏi trên cũng thể hiện được nỗi nhớ thôn Vĩ da diết cũng như mong muốn được về chơi thôn Vĩ.

– “Thuyền ai đậu bến sông trăng đó/Có chở trăng về kịp tối nay?”: Toát lên niềm hy vọng đầy khắc khoải. Đó là khát khao, là ước vọng được giao duyên, được hội ngộ của nhà thơ.

– “Ai biết tình ai có đậm đà?”: Là lời của nhân vật trữ tình vừa là để hỏi người và vừa để hỏi mình, vừa gần gũi vừa xa xăm, vừa hoài nghi vừa như giận hờn, trách móc. Đại từ phiếm chỉ “ai” làm tăng thêm nỗi cô đơn, trống vắng của một tâm hồn khát khao được sống, được yêu.

Câu 2. Hoàn cảnh sáng tác và nội dung bài thơ gợi cho anh (chị) cảm nghĩ gì?

– Bài thơ được sáng tác trong những năm tháng Hàn Mặc Tử đang phải đối mặt với căn bệnh hiểm nghèo.

– Hàn Mặc Tử không chỉ là một bức tranh đẹp về miền quê đất nước, thông qua đó cho thấy tiếng lòng của một con người tha thiết yêu đời, yêu người.

Câu 3. Đây là bài thơ về tình yêu hay về tình quê? Vì sao bài thơ diễn tả tâm trạng riêng của nhà thơ lại tạo được sự cộng hưởng rộng rãi và lâu bền trong tâm hồn các thế hệ bạn đọc?

– Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ đã khắc họa đẹp về cảnh và người xứ Huế qua đó cho thấy được tình yêu thiết tha, đằm thắm của tác giả đối với quê hương đất nước, với con người xứ Huế đoan trang, dịu dàng.

– Bài thơ còn thể hiện tiếng lòng riêng tư của Hàn Mặc Tử – một con người tài hoa bạc mệnh. Dù tác giả đang phải đối mặt với cái chết cận kề nhưng vẫn khao khát sự sống. Chính vì vậy mà tác phẩm lại có được sự cộng hưởng rộng rãi và lâu bền trong tâm hồn thế hệ bạn đọc.

Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân Soạn Văn 9 Tập 1 Bài 6 (Trang 84)

I. Tác giả

– Nguyễn Du (1765 – 1820), tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên.

– Quê gốc làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, nhưng sinh và trải qua thời niên thiếu ở Thăng Long.

– Ông sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học.

– Cuộc đời ông gắn bó sâu sắc với những biến cố lịch sử của giai đoạn cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XX.

– Nguyễn Du là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hóa dân tộc và văn chương Trung Quốc.

– Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du gồm nhiều tác phẩm có giá trị bằng chữ Hán và chữ Nôm.

– Một số tác phẩm như:

Tác phẩm bằng chữ Hán (3 tập thơ, gồm 243 bài): Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục.

Tác phẩm chữ Nôm: Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều)…

II. Tác phẩm

1. Vị trí đoạn trích

– Đoạn trích “Cảnh ngày xuân” nằm phía sau đoạn tả tài sắc chị em Thúy Kiều.

– Đoạn này tả cảnh ngày xuân trong tiết Thanh minh và cuộc du xuân của chị em Thúy Kiều.

2. Bố cục

Gồm 3 phần:

Phần 1. Bốn câu đầu: Khung cảnh thiên nhiên mùa xuân.

Phần 2. Tiếp theo đến “Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay”. Khung cảnh lễ Thanh minh.

Phần 3. Còn lại. Khung cảnh chị em Thúy Kiều khi ra về.

III. Đọc – hiểu văn bản

1. Khung cảnh thiên nhiên mùa xuân

– Thời gian: “ngày xuân”, “chín chục đã ngoài sáu mươi” – Ý chỉ thời gian trôi qua thật nhanh, đã bước sang tháng thứ ba.

– Không gian: “thiều quang” – ánh sáng đẹp đẽ của mùa xuân bao trùm không gian.

– Bức tranh thiên nhiên điểm một vài nét nổi bật:

“Cỏ non xanh tận chân trời”: không gian bao la tràn ngập sự sống của mùa xuân.

“Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”: đảo ngữ nhấn mạnh hình ảnh những bông hoa lê với sắc trắng đặc trưng cho mùa xuân.

Động từ “điểm” gợi ra hình ảnh bàn tay người họa sĩ đang vẽ nên những bông hoa lê để tô điểm cho cảnh mùa xuân tươi, khiến cảnh vật trở nên sống động có hồn.

2. Khung cảnh lễ hội trong tết Thanh minh

– Khung cảnh tết Thanh minh diễn ra với hai phần:

lễ Tảo mộ (dọn dẹp, sửa sang phần mộ của người đã mất)

hội Đạp thanh (ý chí hành động du xuân).

– Không khí lễ hội được diễn ta qua một loạt các từ ngữ:

Các từ “nô nức”, “gần xa” và “ngổn ngang” bộc lộ tâm trạng của người đi hội.

Hình ảnh “ngựa xe như nước, áo quần như nêm” gợi sự đông đúc của những người đi hội.

 3. Khung cảnh chị em Thúy Kiều khi ra về

– Thời gian: “Tà tà bóng ngả về tây” – thời điểm kết thúc của một ngày.

– Hình ảnh chị em Thúy Kiều: “thơ thẩn dan tay ra về” – lễ hội kết thúc cũng là lúc con người phải trở về với sinh hoạt hằng ngày.

– Hai câu cuối: khắc họa cảnh vật trên đường trở về, qua đó bộc lộ tâm trạng nuối tiếc của con người.

Tổng kết: 

– Nội dung: Đoạn trích “Cảnh ngày xuân” đã khắc họa bức tranh thiên nhiên cùng lễ hội mùa xuân tươi đẹp trong sáng.

– Nghệ thuật: Bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình.

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Bốn câu thơ đầu gợi lên khung cảnh mùa xuân.

– Những chi tiết nào gợi lên đặc điểm riêng của mùa xuân?

– Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ và bút pháp nghệ thuật của Nguyễn Du khi gợi tả mùa xuân?

Gợi ý:

– Những chi tiết gợi lên đặc điểm riêng của mùa xuân: con én đưa thoi, thiều quang, cành lê.

– Nhận xét: Bút pháp ước lệ tượng trưng gợi không gian mùa xuân, tác giả còn dùng nhiều từ ngữ gợi hình ảnh để gợi tả cái hồn của cảnh vật.

Câu 2. Tám câu thơ tiếp theo gợi lên khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh:

– Thống kê từ ghép là tính từ, danh từ, động từ. Những từ ấy gợi lên không khí và hoạt động của lễ hội như thế nào?

– Thông qua buổi du xuân của chị em Thúy Kiều, tác giả khắc họa một lễ hội truyền thống xa xưa. Em hãy đọc kỹ các chú thích, kết hợp với đoạn thơ để nên những cảm nhận về lễ hội truyền thống ấy.

Gợi ý:

– Thống kê:

Từ ghép danh từ: yến anh, chị em, tài tử, giai nhân;

Từ ghép động từ: sắm sửa, dập dìu

Từ ghép tính từ: gần xa, nô nức.

– Những từ trên đã gợi lên một không khí lễ hội vui tươi với những hoạt động sôi nổi, đông đúc.

– Hai lễ hội truyền thống đó là:

Tảo mộ (đến thăm viếng mộ, có thể còn sửa sang phần mộ của người thân).

Du xuân (hội đạp thanh – đạp lên cỏ, tức là ra ngoài dạo chơi).

Câu 3. Sáu câu cuối gợi cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về.

– Cảnh vật, không khí mùa xuân trong sáu câu cuối có gì khác với câu thơ đầu? Vì sao?

– Những từ ngữ: “tà tà, thanh thanh, nao nao” chỉ có tác dụng miêu tả sắc thái cảnh vật hay còn bộc lộ tâm trạng con người? Vì sao?

– Cảm nhận của em về khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng con người trong sáu câu thơ cuối.

Gợi ý:

– Cảnh vật và không khí trong sáu câu cuối trở nên yên bình và mang nét buồn bã.

– Những từ ngữ: “tà tà, thanh thanh, nao nao” còn bộc lộ tâm trạng con người. Vì cảnh vật dường như nhuốm màu tâm trạng.

– Khung cảnh thiên nhiên trong sáu câu thơ cuối trở nên cô quạnh, buồn bã.

Câu 4. Phân tích những thành công về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du trong đoạn trích.

Bức tranh thiên nhiên hiện lên qua nghệ thuật miêu tả đặc sắc của nhà văn Nguyễn Du:

Bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình (chỉ vài nét chấm phá đã gợi tả nên bức tranh thiên nhiên đầy sống động).

Sử dụng các từ ngữ có tính gợi hình, gợi cảm cao: nô nức, dập dìu, ngổn ngang, tà tà…

II. Luyện tập

Phân tích, so sánh cảnh mùa xuân trong câu thơ cổ Trung Quốc: “Phương thảo liên thiên bích/ Lê chi sổ điểm hoa” (Cỏ thơm liền với trời xanh/Trên cành lê có mấy bông hoa) với câu “Cỏ non xanh tận chân trời/ Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” để thấy được sự tiếp thu, sáng tạo của Nguyễn Du.

Gợi ý:

– Câu thơ cổ Trung Quốc:

Gợi tả một bức tranh xuân có hương vị, màu sắc và đường nét: Mùi cỏ thơm như lan tỏa khắp không gian đến tận trời xanh. Trên cành lê có vài bông hoa.

– Câu thơ của Nguyễn Du:

Cỏ non xanh tận chân trời”: không gian bao la tràn ngập sự sống của mùa xuân.

“Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”: đảo ngữ nhấn mạnh hình ảnh những bông hoa lê với sắc trắng đặc trưng cho mùa xuân.

Từ “điểm” gợi ra hình ảnh bàn tay người họa sĩ đang vẽ nên những bông hoa lê để tô điểm cho cảnh mùa xuân tươi, khiến cảnh vật trở nên sống động có hồn.

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Bốn câu thơ đầu gợi lên khung cảnh mùa xuân.

– Những chi tiết nào gợi lên đặc điểm riêng của mùa xuân?

– Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ và bút pháp nghệ thuật của Nguyễn Du khi gợi tả mùa xuân?

Gợi ý:

Những chi tiết gợi lên đặc điểm riêng của mùa xuân: con én đưa thoi, thiều quang, cành lê.

Bút pháp ước lệ tượng trưng, sử dụng nhiều từ ngữ gợi hình ảnh để gợi tả cái hồn của cảnh vật.

Câu 2. Tám câu thơ tiếp theo gợi lên khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh:

– Thống kê từ ghép là tính từ, danh từ, động từ. Những từ ấy gợi lên không khí và hoạt động của lễ hội như thế nào?

– Thông qua buổi du xuân của chị em Thúy Kiều, tác giả khắc họa một lễ hội truyền thống xa xưa. Em hãy đọc kỹ các chú thích, kết hợp với đoạn thơ để nên những cảm nhận về lễ hội truyền thống ấy.

Gợi ý:

– Thống kê:

Từ ghép danh từ: yến anh, chị em, tài tử, giai nhân;

Từ ghép động từ: sắm sửa, dập dìu

Từ ghép tính từ: gần xa, nô nức.

– Hai lễ hội truyền thống đó là:

Tảo mộ (đến thăm viếng mộ, có thể còn sửa sang phần mộ của người thân).

Du xuân (hội đạp thanh – đạp lên cỏ, tức là ra ngoài dạo chơi).

Câu 3. Sáu câu cuối gợi cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về.

– Cảnh vật, không khí mùa xuân trong sáu câu cuối có gì khác với câu thơ đầu? Vì sao?

– Những từ ngữ: “tà tà, thanh thanh, nao nao” chỉ có tác dụng miêu tả sắc thái cảnh vật hay còn bộc lộ tâm trạng con người? Vì sao?

– Cảm nhận của em về khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng con người trong sáu câu thơ cuối.

Advertisement

Gợi ý:

Cảnh vật và không khí trong sáu câu cuối yên bình, thoáng chút buồn bã.

Những từ ngữ: “tà tà, thanh thanh, nao nao” còn bộc lộ tâm trạng con người.

Khung cảnh thiên nhiên trong sáu câu thơ cuối trở nên cô quạnh, buồn bã.

Câu 4. Phân tích những thành công về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du trong đoạn trích.

Gợi ý:

Bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình (chỉ vài nét chấm phá đã gợi tả nên bức tranh thiên nhiên đầy sống động).

Sử dụng các từ ngữ có tính gợi hình, gợi cảm cao: nô nức, dập dìu, ngổn ngang, tà tà…

II. Luyện tập

Phân tích, so sánh cảnh mùa xuân trong câu thơ cổ Trung Quốc: “Phương thảo liên thiên bích/ Lê chi sổ điểm hoa” (Cỏ thơm liền với trời xanh/Trên cành lê có mấy bông hoa) với câu “Cỏ non xanh tận chân trời/ Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” để thấy được sự tiếp thu, sáng tạo của Nguyễn Du.

Gợi ý:

Cùng là miêu tả cảnh mùa xuân nhưng ở câu thơ cổ của Trung Quốc: “Phương thảo liên thiên bích/Lê chi sổ điểm hoa” và trong thơ Nguyễn Du lại có sự khác biệt. Đối với câu thơ cổ Trung Quốc đã gợi tả một bức tranh xuân có hương vị, màu sắc và đường nét. Mùi cỏ thơm như lan tỏa khắp không gian đến tận trời xanh. Trên cành lê có vài bông hoa. Bức tranh xuân đẹp đấy mà dường như thiếu đi những chuyển động của sự sống. Còn với câu thơ của Nguyễn Du: “Cỏ non xanh tận chân trời” gợi ra không gian bao la tràn ngập sự sống của mùa xuân. “Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” – tác giả sử dụng đảo ngữ nhấn mạnh hình ảnh những bông hoa lê với sắc trắng đặc trưng cho mùa xuân. Cùng với đó từ “điểm” gợi ra hình ảnh bàn tay người họa sĩ đang vẽ nên những bông hoa lê để tô điểm cho cảnh mùa xuân tươi, khiến cảnh vật trở nên sống động có hồn. Bức tranh thiên nhiên mùa xuân của Nguyễn Du như chuyển động, tràn đầy sức sống.

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Văn Bản Tường Trình Soạn Văn 8 Tập 2 Bài 31 (Trang 133) trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!