Xu Hướng 2/2024 # Thuốc Berocca Performance Orange: Liều Dùng & Lưu Ý, Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng Phụ # Top 2 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Thuốc Berocca Performance Orange: Liều Dùng & Lưu Ý, Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng Phụ được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thuốc Berocca Performance Orange là gì?

Berocca Performance Orange là thuốc không kê đơn thuộc nhóm OTC có tác dụng tránh thiếu hụt và tăng nhu cầu vitamin C và các vitamin nhóm B. Dùng trong trường hợp thiếu hụt và tăng nhu cầu kẽm.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Berocca Performance Orange

Dạng trình bày

Thuốc Berocca Performance Orange được trình bày dưới dạng viên sủi bọt

Loại bảo hiểm *

Họ và tên *

Điện thoại *

Email

Quy cách đóng gói

Hộp 1 tuýp 15 viên

Phân loại

Thuốc Berocca Performance Orange là loại thuốc không kê đơn OTC

Số đăng ký

VN-19391-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất và được in trên bao bì thuốc

Nơi sản xuất

Thuốc Berocca Performance Orange được sản xuất tại PT Bayer Indonesia – Indonesia

Thành phần của thuốc Berocca Performance Orange

Thuốc Berocca Performance Orange có thành phần gồm một số hoạt chất và tá dược sau

-Hoạt chất:

Vitamin B1 – 15,00mg

Vitamin B2 – 15,00mg

Vitamin B6 – 10,00mg

Vitamin B12 – 0,01mg

Vitamin B3 (nicotinamid) 30 mg

Vitamin B§ (pantothenic acid) 23mg

Vitamin B8 (biotin) 0.15 mg

Vitamin B9 (acid folic) 0.40 mg

Vitamin C (acid ascorbic) 500 mg

Calci 100 mg

Magnesi 100 mg

Kẽm 10 mg

-Tá dược:

Acesulfame Kali, Aspartame, chat tao mau cui cai d6, Beta-carotene 1% CWS/M, hương vị cam, Polysorbate 60, Mannitol, Isomalt DC, Sorbitol, Ethanol 96%.

Công dụng của Berocca Performance Orange trong việc điều trị bệnh

Thuốc Berocca Performance Orange có tác dụng tránh thiếu hụt và tăng nhu cầu vitamin C và các vitamin nhóm B. Dùng trong trường hợp thiếu hụt và tăng nhu cầu kẽm.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Berocca Performance Orange

Cách sử dụng

Thuốc Berocca Performance Orange được sử dụng thông qua đường uống, hòa tan viên thuốc trong một ly nước (200mL).

Đối tượng sử dụng

Thuốc Berocca Performance Orange được sử dụng cho trẻ em trên 122 tuổi và người lớn.

Liều dùng

Liều dùng tham khảo cho Berocca Performance Orange là :

Người lớn và trẻ vị thành niên: một viên sủi/ngày

Không nên vượt quá liều khuyến cáo hằng ngày.

Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi do chưa có dữ liệu về hiệu quả và an toàn trên nhóm tuổi này.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Berocca Performance Orange

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định đối với những bệnh nhân:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Suy thận nặng gồm cả các bệnh nhân đang lọc máu

Sỏi thận hoặc tiền sử sỏi thận

Tăng Calci huyết

Tăng Calci niệu nặng,

Tác dụng phụ

Thuốc Berocca Performance Orange được hấp thu tốt tuy nhiên cũng sẽ xảy ra một số tác dụng phụ như sau:

Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng và đau dạ dày ruột, táo bón

– Các phản ứng quá mẫn với các biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm tương ứng gồm hội chứng hen, các phản ứng nhẹ đến trung bình ảnh hưởng lên da, và/ hoặc đường hô hấp, đường tiêu hóa, và/ hoặc hệ tim mạch. Các triệu chứng này có thể gồm phát ban, mề đay, phù, ngứa, rối loạn tim-hô hấp, và các phản ứng nghiêm trọng gồm sốc phản vệ.

Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, căng thẳng có thể xuất hiện.

Màu sắc nước tiểu: Có thể thấy nước tiểu đổi màu vàng nhẹ. Ảnh hưởng này không có hại và do thành phần vitamin B2 có trong thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

Xử lý khi quá liều

hiện lâm sàng.

Cách xử lý khi quên liều

Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi uống lại liều đã quên, thường nên uống lại liều đã quên chỉ sau 1 – 2 tiếng tính từ thời gian quên liều

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Berocca Performance nên được bảo quản ở nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc 24 tháng kể từ khi sản xuất, đối với thuốc đã tiếp xúc với không khí thì nên sử dụng ngay.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Berocca Performance Orange

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Berocca Performance Orange.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Berocca Performance Orange vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugsbank

Chợ y tế xanh

Tương tác thuốc

Thận trọng

Không nên vượt quá liều khuyến cáo.

Nên uống thuốc cách khoảng 4 giờ với các thuốc khác trừ khi có hướng dẫn đặc biệt.

Thuốc có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm làm sai lệch kết quả.

Dạng viên nén sui bọt có chứa muối. Nên cân nhắc vẫn để này ở các bệnh nhân có chế độ ăn hạn chế muối.

Bệnh nhân có phenylketon niệu nên tránh các sản phẩm có chứa aspartame vì đó là nguồn phenylalanine.

Thuốc Pabemin: Công Dụng, Liều Dùng, Chống Chỉ Định, Giá Bán

Phụ nữ có thai, cho con bú sử dụng Pabemin được không?

Tương tác của Pabemin với các thuốc khác

Pabemin là thuốc gì?

Pabemin là một thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau không steroid, thường được sử dụng để điều trị một số tình trạng như sốt, đau nhức đầu. Thuốc được bào chế với 2 thành phần chính có tác dụng dược lý là Paracetamol và Clorpheniramine maleat.

Các dạng Pabemin có trên thị trường

Hiện nay trên thị trường đang có 2 dạng chế phẩm của Pabemin là Pabemin thường và Pabemin 325.

Pabemin

Pabemin thường là một dạng chế phẩm của Pabemin đang được lưu hành trên thị trường. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột uống với 3 thành phần chính là Paracetamol, Clorpheniramine và Thiamin nitrat. Thuốc được đóng gói trong hộp 100 gói, mỗi gói chứa 2,5 g thuốc bột. Mỗi gói bột Pabemin chứa:

Paracetamol có hàm lượng là 325 mg.

Thiamin nitrat có hàm lượng là 10 mg.

Clorpheniramine maleat có hàm lượng là 2 mg.

Một số tá dược như: đường, vanillin, acid citric sao cho vừa đủ 1 gói.

Thuốc được sản xuất đồng thời được đăng ký bởi công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long có địa chỉ tại 150 đường 14/9, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Thuốc bột uống Pabemin có số đăng ký là: VD – 16868 – 12.

Pabemin 325

Pabemin 325 là một dạng chế phẩm của Pabemin đang được lưu hành trên thị trường. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc cốm với 2 thành phần chính có tác dụng dược lý là Paracetamol và Clorpheniramine. Thuốc được đóng trong hộp 100 gói, mỗi gói chứa 2,5 g thuốc cốm. Mỗi gói cồm Pabemin 325 chứa:

Paracetamol có hàm lượng là 325 mg.

Clorpheniramine maleat có hàm lượng là 2 mg.

Một số tá dược như: đường trắng, acid citric, vanillin, sucrallose sao cho vừa đủ 1 gói.

Thuốc được sản xuất đồng thời được đăng ký bởi công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long có địa chỉ tại số 150 đường 14/9, phường 5, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Thuốc cốm Pabemin 325 có số đăng ký là: VD – 27840 – 17.

Thuốc Pabemin có tác dụng gì?

Hai loại chế phẩm của Pabemin đều được bào chế với thành phần chính là Paracetamol và Clorpheniramine, trong đó thuốc bột Pabemin có thêm thành phần là Thiamin nitrat.

Paracetamol là một thuốc giảm đau, hạ sốt không steroid, có thể được dùng thay thế cho aspirin do nó có ít tác dụng phụ hơn. Tuy nhiên Paracetamol không có khả năng chống viêm như aspirin. Thuốc có khả năng làm giảm thân nhiệt ở nhưng người bị sốt, thân nhiệt cao, nhưng lại hầu như không ảnh hưởng đến thân nhiệt ở người bình thường, do đó thuốc khá an toàn so với các thuốc hạ sốt khác. Paracetamol không có tác dụng phụ là ảnh hưởng lên sự kết tập tiểu cầu và thời gian chảy máu như aspirin. Tuy nhiên nếu dùng thuốc qua liều có thể dẫn đến độc tính trên gan.

Clorpheniramine là một hỗn hợp đồng phân có tác dụng kháng histamin, hầu như không có tác dụng an thần. Tác dụng kháng histamin của thuốc được thể hiện bằng cách phong bế cạnh trạnh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.

Thiamin nitrat là một coenzym chuyển hóa carbohydrat.

Dược động học

Paracetamol

Hấp thu: Paracetamol có thể được hấp thu một cách nhanh chóng ở đường tiêu hóa ngay sau khi uống.

Phân bố: thuốc có khả năng phân bố rộng rãi ở các mô trong cơ thể. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của Paracetamol là 25%.

Chuyển hóa: Paracetamol chủ yếu được chuyển hóa ở gan thành dạng liên kết với acid glucuronic.

Thải trừ: thuốc được bài tiết ra khỏi cơ thể chủ yếu bằng nước tiểu ở dạng chuyển hóa. Thời gian bán thải của Paracetamol là khoảng 2 giờ.

Clorpheniramine

Hấp thu: Clorpheniramin được hấp thu nhanh sau khi uống.

Chuyển hóa: Clorpheniramine được chuyển hóa nhanh và nhiều thành các chất chuyển hóa. Phần lớn các chất chuyển hóa không có hoạt tính, một số trong đó có hoạt tính.

Thải trừ: thuốc được bài tiết ra khỏi cơ thể chủ yếu bằng nước tiểu ở cả dạng nguyên vẹn và chất chuyển hóa, một lượng nhỏ được bài tiết ra khỏi cơ thể bằng phân.

Thiamin nitrat

Thuốc được hấp thu nhanh chóng ở đường tiêu hóa và được đảo thải ra khỏi cơ thể bằng nước tiểu ở dạng nguyên vẹn.

Chỉ định của thuốc Pabemin

Thuốc được chỉ định sử dụng để điều trị tình trạng sốt từ mức độ nhẹ đến vừa.

Thuốc được chỉ định sử dụng để điều trị cảm lạnh, sổ mũi.

Thuốc được chỉ định sử dụng cho các bệnh nhân bị nhức đầu, nhức răng.

Thuốc được chỉ định sử dụng cho các bệnh nhân bị dị ứng đường hô hấp trên.

Cách sử dụng thuốc Pabemin

Cách dùng

Thuốc Pabemin có 2 dạng chế phẩm là thuốc bột và thuốc cốm, chúng đều được dùng theo đường uống. Trước khi uống cần hòa tan gói bột hoặc gói cốm với 1 cốc nước, khuấy đều cho tan hoàn toàn.

Liều dùng

Đối với người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi: mỗi 4 đến 6 giờ uống 1 lần , mỗi lần uống 1 hoặc 2 gói. Lưu ý không nên uống quá 5 lần trong một ngày.

Đối với trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: cách mỗi 4 đến 6 giờ uống 1 lần, mỗi lần uống 1 gói. Không được uống quá 5 gói trong vòng 1 ngày.

Trẻ em dưới 6 tuổi: Chưa biết được độ an toàn của thuốc với đối tượng này. Do đó trước khi sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi cần tham khảo ý kiến bác sĩ.

Nếu sử dụng thuốc và cơn sốt vẫn kéo dài quá 3 ngày hoặc sốt cao trên 39,5 độ C thì nên ngừng sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Pabemin

Một số tác dụng không mong muốn bạn có thể gặp phải trong quá trình sủ dụng thuốc như:

Các tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc ( tỷ lệ gặp trên 1% )

Rối loạn hệ thần kinh trung ương: ngủ gà, an thần.

Rối loạn hệ tiêu hóa: khô miệng.

Các tác dụng không mong muốn ít gặp của thuốc ( tỷ lệ gặp từ 0,1% đến 1% )

Rối loạn da: ban da

Rối loạn dạ dày – ruột: buồn nôn, nôn.

Rối loạn huyết học: giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu.

Rối loạn thận – tiết niệu: bệnh thận, độc tính trên thận khi sử dụng thuốc trong một thời gian dài.

Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp của thuốc ( tỷ lệ gặp nhỏ hơn 0,1% )

Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn.

Rối loạn toàn thân: chóng mặt:

Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn

Ngoài ra thuốc còn có một số tác dụng phụ nghiêm trọng như hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn, ban đỏ toàn thân. Các tác dụng phụ này tuy rất hiếm xảy ra nhưng chúng có thể dẫn đến tử vong. Do đó nếu ban gặp phải bất kỳ tình trạng nào được nêu trên thì phải dừng thuốc lập tức và đến gặp bác sĩ để có thể được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định của thuốc Pabemin

Chống chỉ định sử dụng thuốc cho các bệnh nhân bị dị ứng, quá mẫn với Paracetamol, Clorpheniramine hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc.

Chống chỉ định sử dụng thuốc cho các bệnh nhân bị suy tế bào gan, glocom góc hẹp.

Chống chỉ định sử dụng thuốc cho các bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt.

Chống chỉ định sử dụng thuốc cho các bệnh nhân có các cơn hen cấp.

Chống chỉ định sử dụng thuốc cho các bệnh nhân bị tắc cổ bàng quang, tắc môn vị tá tràng.

Chống chỉ định sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Chống chỉ định sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.

Chống chỉ định sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị thiếu máu, thiếu G6PD.

Chống chỉ định sử dụng thuốc cho các bệnh nhân có bệnh lý về tim, phổi, gan, thận.

Chống chỉ định sử dùng thuốc cho các bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày gần nhất.

Tương tác của Pabemin với các thuốc khác

Thuốc có khả năng làm tăng tác dụng chống đông máu của coumarin và các dẫn chất của indandion khi được sử dụng liều cao trong một thười gian dài.

Việc dùng đồng thời với thuốc Phenothiazin hoặc các liệu pháp hạ nhiệt ở các bệnh nhân bị sốt có thể dẫn đến tình trạng hạ sốt nghiêm trọng. Do đó không nên sử dụng đồng thời chúng trong việc hạ sốt của bệnh nhân.

Các bệnh nhân nghiện rượu khi sử dụng thuốc có thể làm tăng khả năng gây độc lên gan.

Việc dùng đồng thời thuốc với các thuốc có khả năng hoạt hóa các enzym ở microsom thể gan như phenytoin, barbiturat có thể làm tăng chuyển hóa thuốc thành các chất có độc tính với gan, gây độc lên gan. Do đó không nên sử dụng đồng thời Pabemin với các thuốc trên.

Một loại thuốc khác cũng có khả năng gây tăng độc tính lên gan khi được sử dụng đồng thời với Pabemin là Isoniazid.

Rượu hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể làm trầm trọng thêm tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc.

Một số thuốc có thể bị tăng độc tính khi sử dụng cùng Pabemin là: Phenytoin, Cloramphenicol.

Bạn nên thông báo cho bác sĩ các thuốc mà bạn đang sử dụng để bác sĩ có thể tư vấn cho bạn cách sử dụng thuốc hợp lý, an toàn nhất.

Phụ nữ có thai, cho con bú sử dụng Pabemin được không? Phụ nữ có thai

Thuốc được khuyến cáo là không nên sử dụng cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai do thuốc có thể gây ra nhất định những tác hại đối với thai nhi. Đặc biệt là việc dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây chứng động kinh ở trẻ sau khi sinh.

Do đó thuốc được chống chỉ định sử dụng trong 3 tháng cuối của thai kỳ, còn trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thai kỳ chỉ nên sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị mà nó mang lại lớn hơn rất nhiều nguy cơ tiềm ẩn mà nó có thể gây ra.

Phụ nữ đang cho con bú

Thuốc có khả năng tiết vào sữa mẹ từ đó gây ra các ảnh hưởng nhất định đối với trẻ đang bú sữa mẹ. Mặt khác thuốc còn có khả năng ức chế việc tiết sữa ở người mẹ. Do đó các bà mẹ đang cho con bú không được sử dụng thuốc, trong trường hợp thực sự cần thiết phải sử dụng thì cho trẻ ngừng bú sữa mẹ và bổ sung bằng sữa ngoài.

Trẻ sơ sinh có được uống thuốc Pabemin không?

Thuốc được khuyến cáo là không được sử dụng cho trẻ sơ sinh.

Thuốc Pabemin giá bao nhiêu?

Thuốc bột Pabemin hộp 100 gói hiện nay trên thị trường có giá là: 98000 VND/ hộp.

Thuốc cồm Pabemin 325 hộp 100 gói hiện nay trên thị trường có giá là: 270000 VND/ hộp.

Thuốc Pabemin mua ở đâu?

Bạn có thể tìm mua các dạng sản phẩm của Pabemin ở các nhà thuốc trên phạm vi toàn quốc. Tuy nhiên để mua được sản phẩm tốt không phải là một điều dễ dang. Page xin giới thiệu đến bạn một số nhà thuốc uy tín với sản phẩm chất lượng như nhà thuốc Ngọc Anh, nhà thuốc Lưu Anh,…

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào bạn có thể liên hệ với Page qua hotline chăm sóc khách hàng hoặc inbox để được hỗ trợ giải đáp.

Yoga Trị Liệu – Liều Thuốc Tuyệt Vời Cho Sức Khỏe

Trong những năm trở lại đây, yoga trị liệu đang dần trở thành một xu hướng tập luyện nhận được nhiều sự quan tâm từ cộng đồng. Bởi các bài tập này không chỉ giúp giảm thiểu các vấn đề về sức khỏe mà đây còn là liều thuốc giúp tinh thần và trí não luôn được thoải mái.

Nếu chưa biết gì về yoga trị liệu thì khi nghe nhắc đến, bạn sẽ có một trong hai phản ứng sau: đây là loại hình gì và nó có phải là một liệu pháp điều trị bằng yoga hoặc tôi không bị bệnh nên không cần thiết phải biết đến nó. Yoga trị liệu là loại hình yoga mới và đang dần trở nên phổ biến. Loại hình yoga này không chỉ hữu ích trong việc điều trị bệnh mà nó cũng rất tốt cho việc phòng ngừa bệnh ở những người khỏe mạnh.

Yoga trị liệu là gì?

Yoga trị liệu là loại hình yoga sử dụng các nguyên tắc trong yoga để chữa lành nhiều căn bệnh khác nhau. Loại hình này có sự pha trộn của nhiều loại như yoga phục hồi, gentle yoga, các bài tập thở, thiền và luân xa. Theo các chuyên gia sức khỏe, yoga trị liệu vừa có tác dụng phục hồi vừa có khả năng phòng ngừa, do đó, đây là một trong những liệu pháp hỗ trợ điều trị hiệu quả nhiều căn bệnh.

Yoga trị liệu có thể điều trị những bệnh gì?

Yoga trị liệu vừa có tác dụng phục hồi vừa có khả năng phòng ngừa bệnh

Yoga trị liệu có thể giúp hỗ trợ điều trị các bệnh:

Chứng lo âu

Viêm khớp

Hen suyễn

Đau cơ xương khớp

Đau lưng

Đau hông

Chấn thương vai

Chấn thương thể thao

Bệnh tim

Chứng đau nửa đầu

Hội chứng ống cổ tay

Đau thần kinh toạ

Rối loạn tâm lý

Ung thư

Rối loạn chức năng soma

HIV

Mất ngủ

Rối loạn kinh nguyệt

Loãng xương

Yoga trị liệu hoạt động như thế nào?

Từ xa xưa, yoga đã được xem phương thuốc có thể giúp hỗ trợ chữa lành nhiều căn bệnh. Tuy nhiên, mãi cho đến thời gian gần đây, lợi ích này của yoga mới được công nhận và kiểm chứng bởi nhiều nghiên cứu khoa học:

1. Sự khác biệt

Yoga trị liệu tập trung vào nhu cầu cụ thể của từng cá nhân. Loại hình yoga này có tác dụng chữa lành và cải thiện bệnh tật hoặc chấn thương. Nếu như các loại hình yoga thông thường sẽ có tác dụng lên toàn cơ thể thì yoga với tác dụng trị liệu chỉ nhắm vào một mục tiêu, một cơ quan và chữa lành nó.

2. Tiếp cận theo 2 phương diện

Yoga tiếp cận cơ thể theo 2 phương diện: phòng ngừa và phục hồi. Cụ thể, loại hình yoga này sẽ hỗ trợ phục hồi các bệnh về thể chất và tinh thần. Sau đó, nó sẽ ngăn ngừa các bệnh này xuất hiện một lần nữa.

Để làm được điều này, bạn sẽ cần có một sự hiểu biết sâu sắc về cơ thể, khám phá về yoga và các kỹ thuật thật kỹ. Do đó, nếu muốn thử, bạn cần tập theo hướng dẫn của giáo viên dạy yoga chuyên nghiệp. Thông thường, các buổi tập  thường chỉ diễn ra trong một nhóm nhỏ vì loại hình này đòi hỏi sự chú ý của từng cá nhân.

3. Triết lý yoga

Theo triết lý yoga cổ xưa, con người là sự kết hợp của 2 yếu tố tâm hồn và thể xác. Để có sức khỏe tối ưu, 2 yếu tố này cần phải cân đối và hài hòa. Từ triết lý này, phương pháp trị liệu bằng yoga ra đời với tác dụng chữa lành toàn diện từ các tư thế cho cơ thể vật lý, bài tập thở pranayama cho các cơ quan bên trong cho đến thiền cho tâm trí và sức khỏe nội tiết tố.

Các bài tập yoga sẽ hỗ trợ phục hồi các bệnh về thể chất và tinh thần và ngăn ngừa các bệnh này xuất hiện một lần nữa

4. Hệ thống vật lý

Người ta tin rằng nguyên nhân dẫn đến bệnh tật chủ yếu là do sự tắc nghẽn của hệ thống năng lượng bên trong của cơ thể. Tập yoga sẽ giúp khai thông dòng chảy và xóa bỏ tình trạng tắc nghẽn.

5. Hệ thống tâm lý

Giống như hệ thống năng lượng bên trong cơ thể, tâm lý cũng được lan truyền dọc theo các cơ quan như dây thần kinh, tuyến nội tiết… Sự tắc nghẽn trong các cơ quan này sẽ dẫn đến rối loạn tâm lý. Yoga có thể chữa lành các rối loạn tâm lý thông qua thiền định và các bài tập tăng năng lượng.

6. Sự nhận thức

Yoga mang lại cho tâm trí, cơ thể và tinh thần sự hài hòa, từ đó dẫn đến sự tự nhận thức và giác ngộ thông qua thiền định. Yoga trị liệu sử dụng phương pháp này để giúp bạn nhận ra những tổn thương đang diễn ra bên trong cơ thể và làm thế nào để loại bỏ nó.

7. Chương trình tập luyện

Loại hình yoga có tác dụng trị liệu không có một trình tự tập hay các tư thế tập nhất định. Thay vào đó, các bài tập sẽ được quyết định dựa trên tình trạng bệnh và thể trạng của từng cá nhân. Một số người thực hiện yin yoga để trị liệu trong khi một số khác lại tập thiền và các bài tập yoga tăng năng lượng.

Đăng bởi: Hùng Trần

Từ khoá: Yoga trị liệu – Liều thuốc tuyệt vời cho sức khỏe

Cốt Toái Bổ Là Gì? Công Dụng, Liều Dùng Và Những Lưu Ý Khi Sử Dụng

Cốt toái bổ là vị thuốc quý trong Đông y, được dùng để chữa rất nhiều bệnh. Kèm theo đó cốt toái bổ còn có thể dùng để làm mạnh gân xương, hoạt huyết dưỡng máu, cầm máu, bổ thận và giảm đau.

Đặc điểm của cốt toái bổ là gì?

Cốt toái bổ thuộc họ dương xỉ, sống trên những thân cây lớn như cây si, cây đa,…hay chủ yếu mọc ở đám rêu ẩm ướt hoặc mọc ở hốc đá. Cốt toái bổ có thân rễ dày, bóng, có lớp lông màu vàng óng phủ trên lá.

Lá cây cốt toái bổ có 2 dạng:

Dạng thứ nhất là dạng lá không sinh sản để hứng mùn. Mép lá sẽ có răng cưa chọn, phiến lá có hình xoan, gốc lá có hình trái tim, không có cuống lá, dài khoảng 3cm – 5cm, phủ lấy thân rễ.

Loại lá thứ hai là lá sinh sản có xẻ thùy sâu. Lá có hình dạng giống lá kép lông chim, cuống lá khoảng 4cm – 7cm, dài 10cm – 30cm. Lá có khoảng 7 – 12 cặp lá lông chim và có gân ở mặt dưới lá. Phần mặt dưới lá có các túi bào tử xếp thành hai hàng, phần bào tử có hình trái xoan và có màu vàng nhạt.

Cốt toái bổ thường phân bố chủ yếu ở các tỉnh giáp biên giới Trung Quốc. Một số đặc điểm đáng lưu ý của cốt toái bổ như:

Tên gọi khác của cốt toái bổ: Tổ rồng, Hầu khương, Tắc kè đá, Thân khương, Tổ phượng, Hộc quyết, Thu mùn…

Tên khoa học: Drynaria fortunei

Họ: Dương xỉ (Polypodiaceae)

Thành phần hóa học của cốt toái bổ

Phần thân và phần rễ của cốt toái bổ có Hesperidin (CA, 1970, 73, 11382j) và 25 %– 34,89% là tinh bột.

Những nghiên cứu mới nhất gần đây cho thấy thành phần trong cốt toái bổ có tổng cộng tới 369 hợp chất. Trong đó có ít nhất 50 hợp chất không phân tách và trong đó chứa các chất có khả năng chống oxy hóa như: Proanthocyanidin, Triterpenoids, Flavonoid, Axit Phenolic và Lignans.

Công dụng và liều dùng cốt toái bổ

Công dụng của cốt toái bổ theo Đông y

Công dụng cốt toái bổ phải kể đến gồm: Hoạt huyết, dưỡng máu, làm mạnh gân, mạnh xương, giúp bổ thận, giảm đau, cầm máu hiệu quả.

Ngoài ra, cốt toái bổ còn giúp điều trị chấn thương do té ngã, chữa ù tai, làm giảm đau nhức lưng, xương khớp, chữa thận hư yếu, trị đau răng, chữa chảy máu chân răng, trị tiêu chảy kéo dài.

Công dụng của cốt toái bổ theo Tây y

Cốt toái bổ có công dụng làm giảm độc tính của Kanamycin đối với tai trong.

Advertisement

Làm giảm lipid trong máu và phòng ngừa chứng xơ vữa động mạch.

Có tác dụng làm giảm đau và an thần.

Cách dùng và liều lượng

Cốt toái bổ thường được dùng ở dạng rượu ngâm hoặc sắc thái phơi khô đun uống với liều dùng 10g – 20g/ ngày. Cũng có thể dùng cốt toái bổ để đắp ngoài da.

Lưu ý khi dùng cốt toái bổ

Không dùng cốt toái bổ cho người âm hư, huyết hư.

Cẩn trọng khi dùng cốt toái bổ cho người thiếu máu kèm nội nhiệt và ứ máu.

Sử dụng theo liều lượng và theo sự chỉ dẫn của các bác sĩ, không tự ý sử dụng tùy tiện.

Chọn mua trái cây chất lượng tại chúng tôi để bồi bổ sức khỏe:

Trị Ho Không Dùng Thuốc Với 3 Nguyên Liệu “Thần Thánh” Trong Bếp

Mật ong, tỏi và dấm táo đều là những nguyên liệu nổi tiếng và quen thuộc trong nhà bếp. Nhắc đến việc trị ho không dùng thuốc chắc hẳn không thể thiếu chúng. Đặc biệt không hề khó tìm và mỗi nhà đều có phải không nào.

I. Tỏi

1. Tỏi và đường phèn: 

Dùng 3 củ tỏi, bóc vỏ sau đó dùng dao đập dập. Cho tỏi vào chén và đổ nước khoảng nửa bát. Cho 1 viên đường phèn vào rồi đem hấp chín.

Chắt lấy nước này uống lúc ấm có thể trị ho, trị cảm lạnh rất hiệu quả. Đặc biệt tốt cho trẻ em và không cần dùng đến kháng sinh.

Trẻ em uống 3 lần/ngày, mỗi lần uống 1/2 thìa cà phê. Người lớn có thể tăng liều  lượng lên.

2. Tỏi và mật ong:

Tỏi bóc vỏ giã nát. Cho thêm 2 muỗng mật ong vào rồi đem chưng cách thủy. Chưng cho đến khi tỏi nghe mùi hắt là được.

Chắt lấy nước này uống khi ấm. Trẻ em uống ½ thìa cà phê/lần uống, ngày uống từ 1-2 lần. Người lớn uống 1-2 muỗng 1 lần.

Lưu ý: nên cho trẻ uống nước trước khi dùng tỏi chưng mật ong này.

3. Tỏi và sữa:

Nếu bạn không chịu được vị hăng của tỏi có thể giã nát 3-4 tép tỏi. Cho vào cốc sữa và hãm nóng trong 15 phút rồi lấy nước sữa uống.

Uống từ từ và uống từng ngụm. Dùng khoảng 2 – 3 cốc mỗi ngày sẽ giảm ho và viêm họng hiệu quả.

II. Mật ong

1. Mật ong và chanh:

Mật ong pha cùng nước chanh và nước ấm rồi uống vào mỗi sáng sớm có thể giúp trị ho hiệu quả. Tỷ lệ mật ong và chanh và 1:1. Đây cũng là cách được nhiều người áp dụng nhất vị chúng hiệu quả và vị lại dễ uống hơn tỏi.

Trẻ từ 6-12 tuổi: dùng 1 thìa cà phê. Mỗi ngày 2 lần. Trẻ từ 12 tuổi trở lên và người lớn có thể tăng liều lượng lên 2 thìa.

Hoặc bạn có thể áp dụng 2 cách ngâm chanh đào mật ong trị ho hiệu quả ngay tại nhà được nhiều người ưa dùng.

2. Mật ong và hẹ:

Hẹ dùng 3-5 lá thái nhỏ rồi cho vào chén. Đổ mật ong ngập hẹ rồi đem hỗn hợp này đi chưng cách thủy. Đến khi lá hẹ chín có thể tán nhuyễn và dùng. Cơn ho của bạn sẽ được cải thiện và nhanh chóng hết bệnh.

3. Mật ong và tắc:

Tắc rửa sạch và cắt lát mỏng rồi cho vào chén. Tiếp theo cho mật ong ngập tắc rồi đem chưng cách thủy hỗn hợp khoảng 10-15 phút.

Dùng hỗn hợp khi ấm hoặc có thể pha với nước ấm để uống. Ngày uống 2 lần sau khi ăn no.

4. Mật ong và đu đủ:

Đu đủ chín cây gọt sạch vỏ, rửa sạch. Cho thêm mật ong vào rồi hấp chính để ăn. Dùng mỗi ngày để trị ho hiệu quả mà không cần dùng thuốc.

Lưu ý: Mật ong không nên dùng cho trẻ dưới 12 tháng tuổi.

III. Dấm táo

1. Dấm táo pha loãng:

Cho 2 muỗng cà phê dấm táo vào 1 cốc nước ấm hoặc nước sôi để nguội. Uống 2-3 cốc nước dấm táo mỗi ngày để trị ho và viêm họng. Nếu bạn không quen với vị dấm táo có thể thêm một ít mật ong và cho dễ uống.

2. Dấm táo và mật ong:

Cho mật ong và dấm táo theo tỷ lệ 1:1 rồi trộn đều vào nhau. Uống hỗn hợp này sẽ giảm ho, đặc biệt là hiện tượng rát cổ khi ho. Mỗi ngày dùng 2-3 lần.

3. Dấm táo, chanh và mật ong:

Nguyên liệu:

Dấm táo

Mật ong

Nước cốt chanh

3-5 hạt tiêu

Cách làm:

Lấy dấm táo, mật ong và nước chanh theo tỷ lệ 1:1:1 rồi trộn đều. Cho thêm vài hạt tiêu vào. Cho hỗn hợp vào ly nước nóng rồi để nguội và uống. Mỗi ngày uống 4 lần nước này sẽ giảm ho và viêm họng 1 cách nhanh chóng.

Thuốc Medskin Là Thuốc Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Medskin

Cập nhật: 18/10/2024 12:12

Bạn đang đọc: Thuốc Medskin là thuốc gì? Hướng dẫn sử dụng thuốc Medskin

Người đăng: Lường Toán

Thuốc Medskin là thuốc gì?

Thuốc Medskin Clovir được chỉ định điều trị ký sinh trùng, kháng nấm, chống nhiễm khuẩn và kháng virus. Thuốc Medskin có chứa thành phần chính là Acyclovir cùng với một số tá dược khác bao gồm Lactose, avicel, tinh bột mì, Magnesi stearat… Trên thị trường có bán thuốc Medskin dưới dạng viên nén hay thuốc mỡ sẽ phù hợp với đối tượng khác nhau.

Thuốc Medskin Clovir điều trị nhiễm khuẩn, kháng nấm

Nếu như bạn có dự tính sử dụng Medskin thì cần phải nắm được mọi thông tin tương quan về cách dùng, liều dùng và một số ít quan tâm khi sử dụng .

Thuốc Medskin có tác dụng gì?

Ngoài ra, thuốc này còn mang lại tính năng ngăn ngừa thực trạng tái phát herpes simplex với những người có hệ miễn dịch thông thường đồng thời còn giúp phòng tránh thực trạng bị nhiễm Herpes simplex so với người bị suy yếu hệ miễn dịch .

Một số lưu ý khi dùng thuốc Medskin

Thuốc Medskin Clovir chống chỉ định khi dùng chung với Acyclovir hay với bất cứ các thành phần tá dược nào khác của thuốc.

Người bị mắc bệnh suy thận, phụ nữ đang mang thai hay đang cho con bú thì nên hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Thuốc Medskin chỉ nên sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, đồng thời không được tự ý tăng, giảm liều dùng đột ngột.

Tránh sử dụng thuốc trong trường hợp đang lái xe, vận hành máy móc hoặc có những hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo.

Hướng dẫn cách dùng thuốc Medskin Clovir như thế nào? Cách dùng thuốc Medskin như thế nào?

Với Medskin dạng viên nén: Có thể uống với nước lọc sau bữa ăn.

Với thuốc Medskin dạng bôi mỡ: Bạn có thể dùng thuốc bôi lên vùng da bị tổn thương.

Liều dùng thuốc Medskin dạng viên nén Liều dùngMedskincho người lớn

Liều dùng để điều trị bệnh do nhiễm herpes simplex: Mỗi ngày có thể dùng 5 lần x 200mg. Thời gian điều trị liên tục từ 5 – 10 ngày cho đến khi khỏi bệnh.

Liều dùng điều trị bệnh do nhiễm herpes simplex cho người có hệ miễn dịch suy giảm hay kém hấp thu: Mỗi ngày dùng 5 lần x 400mg, thời gian điều trị liên tục trong 5 ngày.

Liều dùng phòng ngừa nhiễm herpes simplex với người bị suy giảm miễn dịch: Mỗi ngày nên dùng 4 lần x 200 – 400mg.

Liều dùng Medskin với mục đích ngăn ngừa sự tái phát herpes simplex với người có hệ miễn dịch bình thường: Mỗi ngày nên dùng 2 – 4 lần x 800mg. Liều dùng này có thể giảm từ từ xuống còn 400 – 600mg/ ngày hoặc cao hơn 1g dùng mỗi ngày. Thời gian điều trị bệnh liên tục từ 6 – 12 tháng.

Liều dùng Medskin với mục đích điều trị bệnh zona: Mỗi ngày nên dùng 5 lần 800mg, thời gian điều trị liên tục từ 7 – 10 ngày.

Liều dùng điều trị bệnh thủy đậu: Mỗi ngày nên dùng 4 – 5 lần x 800mg, thời gian điều trị liên tục từ 5 – 7 ngày.

Liều dùng

Medskin với trẻ nhỏ

Để điều trị bệnh thủy đậu :

Liều dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi: Bạn có thể dùng thuốc Medskin Clovir mỗi ngày 4 lần x 200mg.

Liều dùng cho trẻ em trên 2 tuổi: Mỗi ngày nên dùng 4 lần x 20mg/kg, tối đa nên 800mg ngày 4 lần, dùng liên tục trong 5 ngày.

Liều dùng cho trẻ em từ 2 – 5 tuổi: Mỗi ngày 4 lần x 400mg.

Liều dùng cho trẻ em trên 6 tuổi: Mỗi ngày 4 lần x 800mg.

Liều dùng cho bệnh nhân bị suy thận

Liều dùng Medskin để điều trị nhiễm herpes simplex với người bị suy thận có độ thải CC

Liều dùng điều trị nhiễm varicella và zoster với người suy thận có độ thanh thải CC khoảng 10 và 25ml/ phút: Mỗi lần nên dùng 800mg cách nhau 8 tiếng.

Liều dùng điều trị varicella và zoster với người có độ thanh thải CC

Liều dùng thuốc Medskin dạng mỡ

Liều dùng Medskin với người lớn: Bạn hãy lấy một lớp kem mỏng thuốc bôi ngoài da Medskin Clovir để bôi lên vùng da bị phát bệnh. Mỗi ngày chỉ dùng 5 – 6 lần, cách nhau 4 tiếng, thời gian điều trị liên tục từ 5 – 7 ngày.

Liều dùng Medskin cho trẻ em: Người bệnh chỉ nên dùng khi có chỉ định của các bác sĩ.

Cách xử lý nếu dùng thuốc Medskin quá liều hoặc quên liều

Nếu như bạn quên dùng thuốc một liều thuốc, thì tốt nhất hãy sử dụng càng sớm càng tốt. Trường hợp nếu như gần với liều tiếp nối, thì tốt nhất bạn hãy bỏ lỡ liều đã quên đồng thời nên dùng liều tiếp nối vào thời gian như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã pháp luật ở bất kể trường hợp nào .

Để nắm được thông tin và cách sử dụng thuốc hiệu quả thì bạn có thể đăng ký học ngành Dược. Hiện nay, Trường Cao Đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch đang tuyển sinh Cao Đẳng Dược với hình thức xét tuyển tốt nghiệp THPT. Giúp bạn có thể theo đam mê của mình trong tương lai.

Thuốc Medskin Clovir có tác dụng phụ nào?

Thuốc Medskin có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn

Trường hợp Open những tính năng phụ không mong ước kể trên trong thời hạn sử dụng thuốc điều trị, thì tốt nhất bạn hãy ngừng sử dụng thuốc đồng thời báo cho bác sĩ để được tư vấn đơn cử. Bên cạnh đó, thuốc Medskin Clovir còn hoàn toàn có thể gây ra những công dụng phụ khác. Do vậy, nếu Open thực trạng không dễ chịu sau khi sử dụng thuốc thì tốt nhất bạn hãy liên hệ với bác sĩ để nắm được những công dụng phụ của thuốc .

Tương tác thuốc Medskin Clovir

Amphotericin B deoxycholate

Bacitracin

Cidofovir

Neomycin PO

Talimogene laherparepvec

Do vậy để ngăn ngừa cũng như kiểm soát tương tác thuốc thì tốt nhất người bệnh hãy báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê đơn, không kê đơn, thuốc đông y hoặc vitamin mà bạn đang sử dụng.

Không chỉ vậy, có 1 số ít loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn bởi chúng sẽ xảy ra tương tác. Do vậy bạn hãy hỏi quan điểm của bác sĩ về việc sử dụng bất kể loại thuốc nào cùng thức ăn, rượu và thuốc lá .

Cập nhật thông tin chi tiết về Thuốc Berocca Performance Orange: Liều Dùng & Lưu Ý, Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng Phụ trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!