Xu Hướng 2/2024 # Tiếng Anh 7 Unit 1: A Closer Look 2 Soạn Anh 7 Trang 11, 12 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tiếng Anh 7 Unit 1: A Closer Look 2 Soạn Anh 7 Trang 11, 12 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bài 1

Match the sentences (1-5) to the correct uses (a-c). (Nối câu (1-5) với cách sử dụng đúng (a-c).)

1. My sister usually cooks dinner. a. a timetable / programme

Advertisement

2. The train leaves at 10 a.m.

3. The Red River flows through Ha Noi. b. a regular action

4. My yoga class starts at 6 a.m. every Tuesday.

5. We sometimes watch TV on Sundays. c. a general truth

Gợi ý trả lời:

1 – b

2 – a

3 – c

4 – a

5 – b

1. b

My sister usually cooks dinner.

2. a

The train leaves at 10 p.m.

3. c

The Red River flows through Ha Noi.

4. a

My yoga class starts at 6 a.m every Tuesday.

5. b

We sometimes watch TV on Sundays.

Bài 2

Complete the sentences. Use the present simple form of the verbs. Hoàn thành câu. Sử dụng động từ ở thì hiện tại đơn.)

Gợi ý trả lời:

1. build 2. does – do 3. have 4. doesn’t like 5. Does – start

1. My brother and I build a new model every month.

(Tôi và anh trai xây dựng một mô hình mới mỗi tháng.)

Giải thích: Thì hiện tại đơn câu khẳng định, chủ ngữ “ my brother and I” số nhiều nên động từ giữ nguyên.

2. What does Lan do in her free time?

(Lan làm gì vào thời gian rảnh?)

Giải thích: Thì hiện tại đơn câu hỏi Wh-question, chủ ngữ “Lan” số ít nên thêm trợ từ “does”, động từ giữ nguyên.

3. I have a drawing lesson every Tuesday.

(Tôi có một buổi học vẽ vào Thứ Ba hàng tuần.)

Giải thích: Thì hiện tại đơn câu khẳng định, chủ ngữ “I” nên động từ giữ nguyên.

4. Mark doesn’t like doing judo.

(Mark không thích tập judo.)

Giải thích: Thì hiện tại đơn câu phủ định, chủ ngữ “Mark” số ít nên thêm “does not”, động từ giữ nguyên.

5. Does your English lesson start at 6 p.m?

(Buổi học tiếng Anh của bạn có bắt đầu lúc 6 giờ tối không?)

Giải thích: Thì hiện tại đơn câu nghi vấn, chủ ngữ “your English class” số ít nên thêm “Does” vào đầu câu, động từ giữ nguyên.

Bài 3

Fill in each blank with the correct form of the verb in brackets. (Điền vào chỗ trống dạng đúng của động từ trong ngoặc.)

Gợi ý trả lời:

1. enjoys

2. spends

3. don’t like

4. go

5. begins

6. don’t enjoy

My family members have different hobbies. My dad (1)enjoysgardening. He (2)spends two hours in our garden every day. My mum and sister (3)don’t like gardening, but they love cooking. They (4)go to a cooking class every Sunday. Their lesson (5)begins at 9 a.m. I (6)don’t enjoy cooking, and I cannot cook very well.

Giải thích:

(2) Thì hiện tại đơn câu khẳng định, chủ ngữ “he” số ít nên động từ “spend” thêm “-s” ⇒ spends

(3) Thì hiện tại đơn câu phủ định, chủ ngữ “my mum and sister” số nhiều nên thêm “don’t”, động từ giữ nguyên ⇒ don’t like

(4) Thì hiện tại đơn câu khẳng định, chủ ngữ “they” số nhiều nên động từ giữ nguyên ⇒ go

(6) Thì hiện tại đơn câu phủ định, chủ ngữ “I” số nhiều nên thêm “don’t”, động từ giữ nguyên ⇒ don’t enjoy

Hướng dẫn dịch:

Các thành viên trong gia đình tôi có những sở thích khác nhau. Bố tôi thích làm vườn. Ông ấy dành hai giờ trong khu vườn của chúng tôi mỗi ngày. Mẹ và em gái tôi không thích làm vườn nhưng họ thích nấu ăn. Họ đến một lớp học nấu ăn vào Chủ nhật hàng tuần. Buổi học của họ bắt đầu lúc 9 giờ sáng. Tôi không thích nấu ăn và tôi cũng không thể nấu ăn ngon.

Bài 4

Write complete sentences, using the given words and phrases. You may have to change the words or add some. (Hoàn thành câu, sử dụng từ và cụm từ đã cho. Bạn có thể thay đổi hoặc thêm từ.)

1. sun / set / in / west / every evening.

2. Trang and Minh / play / basketball / every day / after school?

3. flight / from / Ho Chi Minh City / not / arrive / at 10:30.

4. our science teacher / start / our lessons / 1 p.m / on Friday.

5. you / make / model / at / weekend?

Gợi ý trả lời:

1. The sun sets in the west every evening.

(Mặt trời lặn ở hướng Tây mỗi buổi tối.)

Giải thích:

2. Do Trang and Minh play basketball every day after school?

(Trang và Minh có chơi bóng rổ sau giờ học không?)

3. The flight from Ho Chi Minh city doesn’t arrive at 10:30.

(Chuyến bay từ thành phố Hồ Chí Minh không đến lúc 10:30.)

Giải thích:

4. Our science teacher starts our lessons at 1 p.m on Friday.

(Giáo viên khoa học của chúng tôi bắt đầu bài học lúc 1 giờ chiều thứ Sáu.)

Giải thích:

5. Do you make a model at the weekend?

(Bạn có làm mô hình vào cuối tuần không?)

Giải thích:

Bài 5

Sentence race. Work in groups. (Cuộc đua câu. Làm việc theo nhóm.)

1. Read the verb the teacher writes on the board.

(Đọc động từ giáo viên viết trên bảng.)

2. Take turns to make a sentence with the verb, using the present simple.

(Lần lượt đặt một câu với động từ, sử dụng thì hiện tại đơn.)

3. Get one point for each correct sentence. The student with the most points wins.

(Mỗi câu đúng được 1 điểm. Học sinh có nhiều điểm nhất sẽ chiến thắng.)

Gợi ý trả lời:

1. go

I go to school at 7 a.m every day.

(Tôi đến trường lúc 7 giờ sáng mỗi ngày.)

2. watch.

My brother watches TV at the weekend.

(Em trai tôi xem TV vào cuối tuần.)

3. listen

My father usually listens to music.

(Bố tôi thường xuyên nghe nhạc)

4. play

We play football every Sunday morning.

(Chúng tôi chơi bóng đá vào sáng Chủ nhật hàng tuần.)

Tiếng Anh 7 Unit 6: Skills 1 Soạn Anh 7 Trang 66 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Bài 1

Look at the pictures and answer the questions. (Nhìn vào bức tranh và trả lời câu hỏi)

1. What can you see in the picture?

2. What do you know about them?

Trả lời:

1. I can see schools in the pictures

2. They are in China

Bài 2

Read the passage and answer the questions. (Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi)

Quoc Hoc – Hue is one of the oldest schools in Viet Nam. It is on the bank of the Huong River, in Hue. It was founded in 1896. It used to be a school for children from rich and royal families. Well-known people such as Ho Chi Minh, Vo Nguyen Giap, Xuan Dieu studied there.

Nowadays, the school is for gifted students. They are intelligent and study hard. They have to pass an entrance exam to enter the school. The school has over 50 classrooms with TVs, projectors, and computers. It also has a swimming pool, a library, two English labs, four computer rooms, and many other modern facilities. The school is one of the largest and most beautiful schools in Viet Nam.

Trả lời:

1. It’s on the bank of Huong river, in Hue.

2. Ho Chi Minh, Vo Nguyen Giap, Xuan Dieu are some well-known students of the school

3. They are intelligent and study hard

4. There are 2 English labs

Hướng dẫn dịch:

Quoc Hoc – Hue là một trong những trường lâu đời nhất ở Việt Nam. Nó ở bờ sông Hương, ở Huế. Nó được thành lập năm 1898. Nó đã từng là trường học của học sinh từ những gia đình hoàng tộc và giàu có. Những người nổi tiếng như Hồ Chí Minh, Võ Nguyên Giáp, Xuân Diệu đã từng học ở đây.

Ngày nay, trường học được giành cho học sinh giỏi. Họ thông minh và học rất chăm chỉ. Họ phải vượt qua kì thi đầu vào để vào trường. Trường học có hơn 50 lớp có TV , máy chiếu và máy tính. Trường còn có hồ bơi, thư viên và hai phòng học tiếng anh, 4 phòng máy tính và nhiều thiết bị hiện đại khác, Trường là một trong những trường rộng và đẹp nhất ở VN

Bài 3

Read the passage again and complete the table. (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và hoàn thành bảng sau)

Trả lời:

Name Quoc Hoc- Hue

Location Hue

Students Intelligent and study hard

School facilities Modern facilities: classroom with TVs, projectors, computer, English labs, computer rooms

Bài 4

Work in pairs. Answer the questions with the information in the table. (Làm việc theo cặp. Trả lời câu hỏi với các thông tin trong bảng)

Advertisement

1. What’s the full name of the school?

2. Where is it?

3. What are the students like?

4. What facilities does the school have?

Trả lời:

1. It is Hung Vuong lower secondary school

2. It is at 120 Hung Vuong street

3. They are hard- working and intelligent

4. It has 20 classrooms, one library, two computer rooms, one gym , one garden

Hướng dẫn dịch:

1. Đó là trường THCS Hùng Vương

2. Địa chỉ 120 Hùng Vương

3. Họ làm việc chăm chỉ và thông minh

4. Nó có 20 phòng học, một thư viện, hai phòng máy tính, một phòng tập thể dục, một khu vườn

Bài 5

Work in groups. Tell about your school. You can use the suggestions in 4 ( full name, location, students, and school facilities). (Làm việc theo nhóm. Nói về trường của bạn. Bạn có thể dùng gợi ý ở bài 4( tên đầy đủ, địa chỉ, học sinh và điều kiện cơ sở vật chất của trường)

Trả lời:

My school is Viet Hung secondary school. It is at3 Viet Hung street. Its studentare hard- working and intelligent. It has 24 classrooms, one playground, one compute room.

Hướng dẫn dịch:

Trường tớ học là trường cấp 2 Việt Hùng. Nó nằm ở 123 đường Việt Hùng . Học sinh của trường rất chăm chỉ và thông minh. Nó có 24 phòng học, một sân chơi, một phòng máy tính.

Tiếng Anh 7 Unit 9: Skills 1 Soạn Anh 7 Trang 97, 98 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Work in pairs. Look at the pictures. Which events do you think happen at the Twins Day Festival?(Làm việc theo cặp. Nhìn vào những bức tranh. Bạn nghĩ sự kiện nào diễn ra tại Lễ hội Ngày sinh đôi?)

Hi Nick,

My family and I arrived in Twinsburg, Ohio two days ago. People here hold the Twins Day Festival every year. It happens on the first weekend in August. It’s the largest gathering for twins in the world. Thousands of twins come from different countries.

Yesterday morning my twin sister and I joined the Double Take Parade, a parade of twins. We wore uniforms and walked together. Then we saw a Talent Show. It featured singing, dancing, comedy, and other things. I loved the performance by the twins from Korea the most.

This morning we ran in the Fun Run. We didn’t win but had a lot of fun. This afternoon we took photos with twins from other countries. This is one of the most exciting festivals I’ve been to.

I’m getting sleepy, so bye for now.

Best,

Mark

Đáp án: a, c

Now quickly read the email below and check your answers (Bây giờ hãy đọc nhanh email bên dưới và kiểm tra câu trả lời của bạn)

Hướng dẫn dịch:

Xin chào Nick,

Tôi và gia đình đã đến Twinsburg, Ohio hai ngày trước. Người dân ở đây tổ chức Lễ hội Ngày song sinh hàng năm. Nó diễn ra vào cuối tuần đầu tiên của tháng Tám. Đó là cuộc tụ tập lớn nhất dành cho các cặp song sinh trên thế giới. Hàng nghìn cặp song sinh đến từ các quốc gia khác nhau.

Sáng hôm qua, tôi và chị gái sinh đôi của tôi đã tham gia Double Take Parade, một cuộc diễu hành của các cặp song sinh. Chúng tôi mặc đồng phục và cùng nhau đi dạo. Sau đó, chúng tôi đã xem một Chương trình Tài năng. Nó bao gồm ca hát, khiêu vũ, hài kịch và những thứ khác. Tôi thích màn trình diễn của cặp song sinh đến từ Hàn Quốc nhất.

Sáng nay chúng tôi đã chạy trong Fun Run. Chúng tôi đã không giành chiến thắng nhưng đã có rất nhiều niềm vui. Chiều nay chúng tôi đã chụp ảnh với các cặp song sinh đến từ các quốc gia khác.

Đây là một trong những lễ hội thú vị nhất mà tôi từng đến.

Những lời tốt đẹp nhất,

Mark

Match the word from the email in 1 with its meaning.(Ghép từ trong email phần 1 với nghĩa của nó)

Lời giải:

Hướng dẫn dịch:

1. tụ tập = gặp nhau

2. đặc sắc, đặc trưng = cho thấy một cái gì đó là phần quan trọng nhất

3. sinh đôi = 2 đứa trẻ được sinh cùng mẹ và cùng lúc

4. màn trình diễn = hành động giải trí cho người khác bằng cách ca hát, nhảy múa và chơi nhạc …

Read the email again. Complete each sentence with no more than TWO words.(Đọc lại email. Hoàn thành mỗi câu với không quá HAI từ.)

Lời giải:

Hướng dẫn dịch:

1. Mọi người tổ chức lễ hội ở Twinsburg vào cuối tuần đầu tiên mỗi tháng 8.

2. Có những cặp song sinh đến từ nhiều quốc gia khác nhau.

3. Trong Double Take Parade, các cặp song sinh mặc đồng phục đã đi cùng nhau.

4. Mark thích màn trình diễn của cặp song sinh Hàn Quốc nhất.

5. Mark và chị gái song sinh của cậu ấy đã chạy trong Fun Run.

6. Theo ý kiến của cậu ấy, lễ hội rất náo nhiệt.

Match the questions and answers about a festival someone joined. (Ghép các câu hỏi và câu trả lời về lễ hội mà ai đó đã tham gia)

Lời giải:

Hướng dẫn dịch:

1. Bạn đã tham gia lễ hội nào? – Tôi tham gia Hội chợ Mua sắm.

Advertisement

2. Bạn đã tham gia nó ở đâu và khi nào? – Tôi tham gia lễ hội ở Phú Yên vào tháng 3 năm ngoái.

3. Tại sao mọi người ăn mừng nó? – Họ làm lễ để tạ ơn Thần lúa và cầu mong một vụ mùa mới tốt đẹp hơn.

4. Bạn đã làm gì ở đó? – Tôi đã xem mọi người chơi trống, hát các bài hát truyền thống và khiêu vũ. Tôi cũng chơi các trò chơi truyền thống với những đứa trẻ ở đó.

5. Bạn có thích lễ hội không? Tại sao hoặc tại sao không? – Có, rất nhiều vì có rất nhiều thứ để làm.

Work in pairs. Ask and answer about a festival you and your friend joined, using the questions in 4 as cues. Tell the class about the festival your partner joined. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời về một lễ hội mà bạn và bạn của bạn đã tham gia, sử dụng các câu hỏi bài 4 như gợi ý. Kể cho cả lớp nghe về lễ hội mà bạn của bạn đã tham gia.)

Gợi ý:

– What festival did you join?

– I joined Mid-Autumn Festival.

– Where and when did you join it?

– I joined the festival in the middle of the eighth lunar month in my hometown.

– Why do people celebrate it?

– It’s a chance for people to gather.

– What did you do there?

– I watched lion dances and ate moon cakes.

– Did you like the festival? Why or why not?

– Yes, I liked the festival much because it was funny and meaningful.

Hướng dẫn dịch:

– Bạn đã tham gia lễ hội nào?

– Tôi đã tham gia Tết Trung thu.

– Bạn đã tham gia nó ở đâu và khi nào?

– Tôi tham gia lễ hội vào giữa tháng tám âm lịch ở quê tôi.

– Tại sao người ta ăn mừng nó?

– Đó là cơ hội để mọi người tụ tập.

– Bạn đã làm gì ở đó?

– Tôi đã xem múa lân và ăn bánh trung thu.

– Bạn có thích lễ hội không? Tại sao hoặc tại sao không?

– Có, tôi rất thích lễ hội vì nó rất vui và ý nghĩa.

Tiếng Anh 6 Unit 8: Looking Back Soạn Anh 6 Trang 24 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống – Tập 2

I. Mục tiêu bài học

1. Aims:

By the end of the lesson, sts will be able to

Revise The Past simple tense, Imperatives

talk about sports or games, some famous sports person

2. Objectives:

Topic: Sports and games

Vocabulary: words related to the topic “sports and games”

Grammar: Past simple tense, Imperatives

Skills: speaking, writing, listening, reading

II. Soạn Tiếng Anh 6 Unit 8: Looking Back Bài 1

Find one odd word / phrase in each question. (Tìm một từ/ cụm từ không cùng loại trong mỗi câu hỏi.)

1. A. volleyball

2. A. playground

3. A. running

4. A. sports shoes

5. A. sporty

B. badminton

B. ball

B. cycling

B. winter sports

B. intelligent

C. bicycle

C. racket

C. driving

C. goggles

C. fit

Trả lời:

1. C

2. A

3. A

4.B

5.B

1. C

A. bóng chuyền

B. cầu lông

C. xe đạp

2. A

A. sân chơi

B. bóng

C. vợt

3. A

A. chạy

B. đi xe đạp

C. lái xe

4. B

A. giày thể thao

B. thể thao mùa đông

C. kính bơi

5. B

A. dáng vẻ thể thao

B. thông minh

C. vừa vặn/ cân đối

Bài 2

Put the correct form of the verbs play, do or go in the blanks. (Chia dạng đúng của động từ play, do hoặc go vào chỗ trống.)

Trả lời:

1. do 2. is playing 3. goes

4. went 5. played 6. are doing

1. Duong can do karate.

(Dương có thể đánh võ ka-ra-tê.)

2. Duy isn’t reading now. He is playingtable tennis with his friend.

(Hiện tại Duy không đọc. Anh ấy đang chơi bóng bàn với bạn của mình.)

3. Michael goesswimming nearly every day.

(Michael đi bơi gần như mỗi ngày.)

4. Phong didn’t play football yesterday. He went fishing.

(Hôm qua Phong không chơi đá bóng. Anh ấy đã đi câu cá.)

5. Khang playedvolleyball last Saturday.

(Khang chơi bóng chuyền vào thứ Bảy tuần trước.)

6. The girls are doing aerobics in the playground now.

(Các cô gái đang tập thể dục nhịp điệu trong sân chơi bây giờ.)

Bài 3

Put the verbs in brackets in the correct form. (Đặt động từ trong ngoặc ở dạng đúng.)

Trả lời:

1. took

2. started

3. didn’t like

4. did you do/cycled/ watched

1. The first Olympic Games tookplace in Greece in 776 BC.

(Olympic Games đầu tiên diễn ra ở Hy Lạp vào năm 776 trước Công nguyên.)

2. People startedto use computers about 50 years ago.

Khám Phá Thêm:

 

Đơn xin chuyển trường (7 Mẫu) Mẫu đơn xin chuyển trường Tiểu học, THCS, THPT

(Mọi người bắt đầu sử dụng máy tính khoảng 50 năm trước.)

3. My brother didn’t liketo play games when he was small.

(Anh trai tôi không thích chơi trò chơi khi anh ấy còn nhỏ.)

4. – What did you dolast weekend?

(Bạn đã làm gì vào cuối tuần trước?)

– I cycledround the lake with my friends. Then I watchedTV in the afternoon.

(Tôi đạp xe quanh hồ cùng bạn bè. Sau đó, tôi xem TV vào buổi chiều.)

Bài 4

What do you say in these situations? (Em nói gì trong những tình huống này?)

1. Your friends are making a lot of noise.

(Bạn bè của em đang gây ồn ào.)

2. The boy is watching TV for too long.

(Cậu bé đang xem TV quá lâu.)

3. Some children are feeding the animals at the zoo, but it is not allowed.

(Một số trẻ em đang cho các con vật ở sở thú ăn, nhưng điều đó không được phép.)

4. The teacher wants the boys to stand in line.

(Giáo viên muốn các nam sinh đứng vào hàng.)

5. Your mother tells you not to touch the dog.

(Mẹ của em bảo em không được chạm vào con chó.)

Trả lời:

1. Please stop making noise.

(Làm ơn đừng gây ồn ào.)

2. Go out to play with your friends.

(Ra ngoài chơi với các bạn đi con.)

3. Don’t feed the animals.

(Làm ơn đừng cho động vật ăn.)

4. Stand in line, boys!

5. Don’t touch the dog.

(Con không nên chạm vào con chó.)

Bài 5

Fill each blank with ONE word to complete the passage. (Điền vào mỗi chỗ trống với MỘT từ để hoàn thành đoạn văn.)

Khám Phá Thêm:

 

Văn mẫu lớp 12: Phân tích tác phẩm Vợ chồng A phủ của Tô Hoài Dàn ý + 22 bài phân tích Vợ chồng A Phủ

Trả lời:

1. play

2. hear

3. favourite

4. sports

5. famous

Sports and games are very important in our lives. We all can playa sport, or a game, or watch sports events on TV or at the stadium. When you listen to the radio every day, you can always hearsports news. When you open a newspaper, you will always find an article about your favouritekind of game. Television Programmes about sportsare also very popular, and you can watch something interesting every day. Stories about famoussports stars are often very interesting.

Tạm dịch:

Thể thao và trò chơi rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Tất cả chúng ta có thể chơi một môn thể thao, hoặc một trò chơi, hoặc xem các sự kiện thể thao trên TV hoặc tại sân vận động. Khi bạn nghe đài hàng ngày, bạn luôn có thể nghe được tin tức thể thao. Khi bạn mở một tờ báo, bạn sẽ luôn tìm thấy một bài báo về trò chơi mà bạn yêu thích. Các chương trình truyền hình về thể thao cũng rất phổ biến và bạn có thể xem nội dung nào đó thú vị mỗi ngày. Những câu chuyện về các ngôi sao thể thao nổi tiếng thường rất thú vị.

Tiếng Anh 10 Unit 6: Language Soạn Anh 10 Trang 67, 68 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Pronunciation Câu 1

(Phát âm: Trọng âm các tính từ và động từ có 3 âm tiết)

Listen and repeat. Pay attention to the stressed syllable in each word.

(Nghe và nhắc lại. Chú ý đến các âm tiết nhận trọng âm ở mỗi từ.)

Three-syllable adjectives

Three-syllable verbs

ex‘pensive

fan‘tastic

‘medical

‘opposite

‘organise

‘benefit

de‘velop

en‘courage

Gợi ý đáp án

Three-syllable adjectives

(Tính từ có 3 âm tiết)

Three-syllable verbs

(Động từ có 3 âm tiết)

ex‘pensive /ɪkˈspensɪv/ (adj): đắt

fan‘tastic /fænˈtæstɪk/ (adj): tuyệt vời

‘medical /ˈmedɪkl/ (adj): y tế

‘opposite /ˈɒpəzɪt/ (adj): đối diện

‘organise /ˈɔːɡənaɪz/ (v): tổ chức

‘benefit /ˈbenɪfɪt/ (v): giúp ích, được lợi

de‘velop /dɪˈveləp/ (v): phát triển

en‘courage /ɪnˈkʌrɪdʒ/ (v): khuyến khích

Câu 2

Listen and mark the stressed syllables in the words in bold.

(Nghe và đánh dấu các âm tiết được nhấn trọng âm trong các từ được in đậm.)

1. We’ll celebrate her success with a party.

2. They hope to discover new ways to promote gender equality.

3. The job requires both physical and mental strength.

4. Equal opportunities in education bring important changes in society.

Gợi ý đáp án

celebrate /ˈselɪbreɪt/ (v): ăn mừng, kỉ niệm

discover /dɪˈskʌvə(r)/ (v): khám phá

physical /ˈfɪzɪkl/ (adj): thuộc về thể chất

important /ɪmˈpɔːtnt/ (adj): quan trọng

Vocabulary

Câu 1

Match the words with their meanings.

(Nối các từ với nghĩa của chúng.)

1. equal (adj)

a. school for children aged three to five

2. kindergarten (n)

b. to deal with or behave towards somebody in a certain way

3. treat (v)

c. a doctor who does operations in a hospital

4. surgeon (n)

d. the fact of being male or female

5. gender (n)

e. having the same rights, opportunities, etc. as other people

Gợi ý đáp án

1 – e

2 – a

3 – b

4 – c

5 – d

Câu 2

Complete the following sentences using the words in 1.

Gợi ý đáp án

1. kindergarten

2. surgeon

3. treat

4. gender

5. equal

Grammar Câu 1

Choose the best answer.

(Chọn đáp án đúng nhất.)

1. Some people still think married women shouldn’t allow / shouldn’t be allowed to work.

2. Both men and women can work / can be worked as surgeons.

3. Cooking classes may offer / may be offered to all students.

4. My sister could join / could be joined the air force. She wants to be a fighter pilot.

5. All the food must prepare / must be prepared before the guests arrive.

Gợi ý đáp án

1. shouldn’t be allowed

2. can work

3. may be offered

4. could join

5. must be prepared

Câu 2

Rewrite the following sentences using the passive voice.

(Viết lại các câu sau bằng cách sử dụng câu bị động.)

1. They may complete the report on gender equality by April.

2. Businesses can create more jobs for girls and women.

4. Governments should improve education in rural areas.

5. They ought to give men and women equal rights.

Gợi ý đáp án

1. The report on gender equality may be completed by April.

2. More jobs can be created for girls and women by businesses.

3. All girls must be provided with access to education.

4. Education in rural areas should be improved by governments.

5. Men and women ought to be given equal rights.

Tiếng Anh 9 Unit 2: A Closer Look 1 Soạn Anh 9 Trang 18, 19

a. Put one of the adjectives in the box in each blank. 

local        delicious    ancient      historic    helpful    warm  fascinating   comfortable

Dear Oggy

Anyway, I hope things are good with you.

Lots of love,

Jack

Đáp án

1. ancient/historic

2. warm

3. comfortable

4. helpful

5. fascinating

6. historic/ancient

7. local

8. delicious

Hướng dẫn dịch

Oggy thân mến,

Chúng tôi đang có một thời gian tuyệt vời ở đây tại Hội An. Bạn biết đấy, đó là một thị trấn cổ / lịch sử cách Đà Nẵng 30 km. Thời tiết rất ấm và nhiều nắng. Khách sạn của chúng tôi nhỏ nhưng thoải mái. Nhân viên thân thiện và tốt bụng.

Chúng tôi đã xem hầu hết các cảnh quan của thị trấn. Cuộc sống đường phố ở đây hấp dẫn. Chúng tôi đã dành rất nhiều thời gian lang thang quanh và nhìn các đền thờ, lịch sử và lâu đài cổ kính, những cây cầu và nhà cửa. Chúng tôi cũng đã mua rất nhiều đồ lưu niệm, hàng thủ công và quần áo địa phương. Vâng, thực phẩm đường phố ở Hội An rất ngon và giá cả phải chăng. Tôi muốn bạn có thể đến đây với chúng tôi!

Dù sao, Hy vọng mọi thứ tốt đẹp sẽ đến với bạn.

Yêu thương,

Jack

b. Now underline all the other adjectives in the letter. Bây giờ hãy gạch chân tất cả những tính từ còn lại trong bức thư.

Đáp án

Tính từ khác: fabulous, sunny, small, friendly, affordable, good

Which of the following adjectives describe city life? Put a tick.

(Những tính từ nào miêu tả cuộc sống thành phố? Đánh dấu ✓.)

1. stressful

(căng thẳng)

11. populous

(đông dân)

2. exciting

(thú vị)

12. polluted

(bị ô nhiễm)

3. delicious

(ngon)

13. cosmopolitan

(khắp thế giới)

4. historic

(cổ kính)

14. unemployed

(thất nghiệp)

5. busy

(tấp nập)

15. annoying

(gây khó chịu)

6. forbidden

(bị cấm)

16. pleased

(hài lòng)

7. exhausted

(mệt mỏi)

17. cheerful

(vui vẻ)

8. modern

(hiện đại)

18. easy-going

(hòa đồng)

9. frightening

(đáng sợ)

19. downtown

(trung tâm thành phố)

10. rural

(thuộc về miền quê)

20. fashionable

(hợp thời trang)

Gợi ý đáp án

Stressful (căng thẳng) √

Exciting ( thú vị) √

Delicious (thơm ngon)

Historic (mang tính lịch sử) √

Busy (bận rộn) √

Forbidden (bị cấm) √

Exhausted (kiệt sức)

Modern (hiện đại) √

Frightening (kinh khủng) √

Rural (nông thôn)

Populous (đông dân cư) √

Polluted (ô nhiễm) √

Cosmopolitan (chủ nghĩa thế giới) √

Unemployed (thất nghiệp)

Annoying (làm phiền)

Pleased (vừa lòng)

Cheerful (vui lòng)

Easy-going (cởi mở)

Downtown (trung tâm thương mại) √

fashionable (hợp thời trang) √

Put a suitable adjective from 2 in each blank. 

Đáp án

Hướng dẫn dịch

1. Cô ấy sống ở một trong những khu vực thời trang nhất của thành phố: có rất nhiều cửa hàng sang trọng ở đó.

2. Thật khó chịu! Các con đường đông đúc và tôi bị kẹt trong làn đường tắc nghẽn giao thông.

3. Bạn không thể dừng ở đây. Đỗ xe là bị cấm trên phố này.

4. Thành phố này là rất quốc tế hóa, có những người từ khắp nơi trên thế giới ở đây .

5. Trung tâm mua sắm của khu triển lãm thường có các triển lãm nghệ thuật hiện đại.

Advertisement

6. Kênh Nhiêu Lộc ở thành phố Hồ Chí Minh ít ô nhiễm hơn trước.

Pronunciation

Listen and repeat, paying attention to the difference in the underlined pronouns. Circle the pronouns that sound strong. 

Bài nghe

1. A: Can you come and give me a hand? (weak)

B: OK. Wait for me ! (strong)

2. A: Did you come to the party last night? (weak)

B: Yes. But I didn’t see you . (strong)

3. A: Look – it’s him ! (strong)

B: Where? I can’t see him . (weak)

4. A: They told us to go this way. (weak)

B: Well, they didn’t tell us ! (strong)

Hướng dẫn dịch

1. A: Bạn có thể đến và nắm tay tôi được không?

B: OK. Chờ tôi!

2. A: Bạn đã đến bữa tiệc tối qua phải không?

B: Vâng. Nhưng tôi không nhìn thấy bạn.

3. A: Nhìn kìa – đó là anh ấy!

B: Ở đâu? Tôi không thể nhìn thấy anh ấy.

4. Đáp: Họ bảo chúng tôi đi theo lối này.

B: Vâng, họ đã không nói với chúng tôi!

a. Listen and mark the underlined words as W( weak) of S( strong). 

Bài nghe

A: Are you going to talk to him (W)?

B: No, I think he (S) should talk to me (S) first.

2. A: Do you know that woman?

4. A: Look! Everybody’s leaving.

B: What about us (__ )? Shall we (_ ) go, too?

Đáp án

1. A: ls he(__W_ ) there?

B: No. Everybody else is, but he’s (_S__ ) gone home!

2. A: Do you know that woman?

3. A: I’m afraid we (_W_ ) can’t stay any longer.

B: What do you mean ‘we’ (__S_ )? I’ve (_W_ ) got plenty of time.

4. A: Look! Everybody’s leaving.

B: What about us (_S_ )? Shall we (__W_ ) go, too?

Hướng dẫn dịch

1. A: Anh ấy ở đó phải không?

B: Không. Là những người khác, nhưng anh ấy đã về nhà!

2. A: Bạn có biết người phụ nữ đó không?

B: Cô ấy sao? Er … Không, tôi không nhận ra cô ấy.

3. A: Tôi e rằng chúng tôi không thể ở lại được nữa.

B: Ý bạn ‘chúng ta’ là gì? Tôi đã dành nhiều nhiều thời gian.

4. A: Nhìn kìa! Mọi người đang rời đi.

B. Còn chúng ta thì sao? Chúng ta có nên cũng rời đi?

b. Work in pairs. Practise the exchanges above.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiếng Anh 7 Unit 1: A Closer Look 2 Soạn Anh 7 Trang 11, 12 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!