Xu Hướng 2/2024 # Tiếng Anh 9 Unit 1: Từ Vựng Từ Vựng Unit 1 Lớp 9 # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tiếng Anh 9 Unit 1: Từ Vựng Từ Vựng Unit 1 Lớp 9 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Từ mới

Phiên âm

Nghĩa

1. artisan

/ɑtɪ:’zæn/ (n.)

thợ làm nghề thủ công

2. handicraft

/’hændikrɑ:ft/ (n.)

sản phẩm thủ công

3. workshop

/’wɜ:kʃɒp/ (n.)

xưởng, công xưởng

4. attraction

/ə’trækʃn/ (n.)

điểm hấp dẫn

5. preserve

/prɪ’zɜ:v/ (v.)

bảo tồn, gìn giữ

6. authenticity

/ɔ:θen’tɪsəti/ (n.)

tính xác thực, chân thật

7. cast

/kɑ:st/ (v.)

đúc (đồng…)

8. craft

/krɑ:ft/ (n.)

nghề thủ công

9. craftsman

/’krɑ:ftsmən/ (n.)

thợ làm đồ thủ công

10. team-building

/’ti:m bɪldɪŋ/ (n.)

xây dựng đội ngũ, tinh thần đồng đội

11. drumhead

/drʌmhed/ (n.)

mặt trống

12. embroider

/ɪm’brɔɪdə(r)/ (v.)

thêu

13. frame

/freɪm/ (n.)

khung

14. lacquerware

/’lækəweə(r)/ (n.)

đồ sơn mài

15. layer

/’leɪə(r)/ (n.)

lớp (lá…)

16. mould

/məʊld/ (v.)

đổ khuôn, tạo khuôn

17. sculpture

/’skʌlptʃə(r)/ (n.)

điêu khắc, đồ điêu khắc

18. surface

/’sɜ:fɪs/ (n.)

bề mặt

19. thread

/θred/ (n.)

chỉ, sợi

20. weave

/wi:v/ (v.)

đan (rổ, rá…), dệt (vải…)

21. turn up

/tɜ:n ʌp/ (phr. v.)

xuất hiện, đến

22. set off

/set ɒf/ (phr. v.)

khởi hành, bắt đầu chuyến đi

23. close down

/kləʊz daʊn/ (phr. v.)

đóng cửa, ngừng hoạt động

24. pass down

/pɑ:s daʊn/ (phr. v.)

truyền lại (cho thế hệ sau…)

25. face up to

/feɪs ʌp tu/ (phr. v.)

đối mặt, giải quyết

26. turn down

/tɜ:n daʊn / (phr. v.)

từ chối

27. set up

/set ʌp/ (phr. v.)

thành lập, tạo dựng

28. take over

/teɪk əʊvə/ (phr. v.)

tiếp quản, kế nhiệm, nối nghiệp

29. live on

/lɪv ɒn/ (phr. v.)

sống bằng, sống dựa vào

30. treat

/tri:t/ (v.)

xử lí

31. carve

/kɑ:v/ (v.)

chạm, khắc

32. stage

/steɪdʒ/ (n.)

bước, giai đoạn

33. artefact

/’ɑ:tɪfækt/ (n.)

đồ tạo tác

34. loom

/lu:m/ (n.)

khung cửi dệt vải

35. versatile

/’vɜ:sətaɪl/ (adj.)

nhiều tác dụng, đa năng

36. willow

/’wɪləʊ/ (n.)

cây liễu

37. charcoal

/’tʃɑ:kəʊl/

chì, chì than (để vẽ)

38. numerous

/’nju:mərəs/ (adj.)

nhiều, đông đảo, số lượng lớn

39. birthplace

/ˈbɜːθpleɪs/ (n.)

nơi sinh ra, quê hương

40. deal with

/diːl wɪð/ (phr. v.)

giải quyết

41. get on with

/get ɒn wɪð/ (phr. v.)

có quan hệ tốt

42. knit

/nɪt/ (v.)

đan (len,sợi)

43. look foward to

/lʊk ˈfɔːwəd tu/ (phr. v.)

trông mong

44. marble sculpture

/ˈmɑːbl ˈskʌlptʃər/

điêu khắc đá

45. memorable

/ˈmemərəbəl/ (adj)

đáng nhớ

46. pottery

/ˈpɒtəri/ (n.)

đồ gốm

47. great- grandparent

/ɡreɪt/ /ˈɡrænpeərənt/ (n)

cụ (người sinh ra ông bà)

48. Place of interest

/pleɪs/ /əv/ /ˈɪntrəst/ (n.)

địa điểm hấp dẫn

49. tug of war

/tʌɡ/ /əv/ /wɔː(r)/ (n.)

trò kéo co

50. riverbank

/ˈrɪvəbæŋk/ (n.)

bờ sông

51. conical hat

/ˈkɒnɪkl/ /hæt/ (n)

nón lá

52. minority ethnic

/maɪˈnɒrəti/ /ˈeθnɪk/ (n)

dân tộc thiểu số

I. Câu phức là gì? Complex Sentence là gì?

Câu phức (complex sentence) là câu có một mệnh đề độc lập và ít nhất một mệnh đề phụ thuộc. Mệnh đề phụ thuộc có thể được đi kèm bởi các liên từ phụ thuộc (subordinate conjunction such as because, although, while) hoặc đại từ quan hệ (relative pronoun such as which, who)

Ví dụ: When she came, we were watching TV.

Although my friend invited me to her birthday party, I didn’t go.

II. Một số dạng câu phức thông dụng

– Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản bắt đầu bởi liên từ although, though hoặc Eventhough. Mệnh đề này thường diễn tả những điều không mong muốn.

Ví dụ: Although he had a broken leg, he still went to school.

(Mặc dù anh ấy bị gãy chân nhưng anh ấy vẫn đến trường)

– Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích bắt đầu bằng liên từ In order that, So that. Mệnh đề này thường diễn tả mục đích của hành động trong mệnh đề đôc lập.

Ví dụ: He tries his best so that / in order that he can get good mark.

Anh ấy cố gắng hết mình để đạt được điểm cao.

– Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân bắt đầu bằng liên từ Because/ As/ So. Mệnh đề này thường diễn tả nguyên nhân, lý do tại sao lại diễn ra hành động ở mệnh đề độc lập.

Ví dụ: Because Nha Trang has many beautiful beach, it attracts many foreign tourists.

Vì Nha Trang có nhiều bãi biển đẹp, nơi đây thu hút nhiều khách du lịch.

2. Câu phức có chứa dạng mệnh đề quan hệ

Trong câu phức, mệnh đề phụ thuộc có thể sử dụng cấu trúc dạng dạng mệnh đề quan hệ rút gọn.

Ví dụ: The coach could see the game was lost.

After studying for his examination, he played basketball.

Trong ví dụ một, “that” – là dấu hiệu của mệnh đề danh từ đã bị lược bỏ, mệnh đề đẩy đủ là: “that the game was lost”

Trong ví dụ thứ hai chúng ta có thể hiểu ý đầy đủ là : “After he studied for his examination”

3. Dấu phẩy trong câu phức.

Không chỉ riêng câu ghép mà cũng có trường hợp câu phức không sử dụng liên từ, thay vào đó bạn có thể dùng dấu phẩy. Mệnh đề trong câu phức thường có ít nhất là 2 vế câu có bổ trợ cho nhau về mặt ý nghĩa. Trong đó có ít nhất có một vế câu độc lập và một về câu phụ thuộc.

Bạn có thể đặt vế câu phụ thuộc ở bất kỳ vị trí nào trong câu như đầu câu, giữa câu và cuối câu. Trường hợp mệnh đề phụ thuộc đặt ở đầu câu, bạn có thể sử dụng dấu phẩy. Tuy nhiên, khi mệnh đề phụ thuộc nằm ở vị trí khác bạn sẽ không được dùng dấu phẩy.

Advertisement

I. Complete the sentences using the given words/ phrases

team-building

embroider

workshop

craft

knitting

reminds

numerous

versatile

stage

treated

conical

cast

weave

surface

craftman’s

frame

artisan

1. The traditional ……………….. village attracts millions of foreign tourists each year.

2. His parents want him to take over their family’s ……………….. which was set up by his grandparents.

3. People use buffalo skin to make the ………………..

4. I need to buy a new ……………….. for the picture. Do you know any shops near here?

5. We are looking for a manager with good ……………….. and leadership skills.

6. It takes great skill to ……………….. a statue in gold.

7. I’m not allowed to tell you about the plan at this ……………..…

8. The ……………….. piece of pottery must be worth a million dollars.

9. They ……………….. the scarves with flowers to make them more colorful.

10. It’s hard to find a marble with such a smooth and shiny ………………..

11. ……………….. handicraft products from different countries are displayed for sale at the fair.

12. That picture always ……………….. me of my hometown.

13. The problem of air pollution cannot be ……………….. until they work together.

14. This basket is extremely ……………….. – You can use it for lots of different purposes.

15. The woman shut themselves behind doors to ………….. their cloth.

16. Jane is ……………. her a sweater for Christmas

17. The Bai Tho ……………. hat was first made in Tay Ho village, Hue

18. To become a professional ………….., a trainee must work hard in more than twenty years.

II. Choose the best answer A, B or C

A. lacquer

B. lacquers

C. lacquerware

A. surface

B. layers

C. frames

A. attraction

B. artisan

C. embroider

A. moulded

B. woven

C. embroidered

A. preserve

B. cast

C. weave

A. crafts

B. sculptures

C. workshops

Tiếng Anh 9 Unit 6: A Closer Look 1 Soạn Anh 9 Trang 62

Task 1. Put one word/phrase under each picture.

(Đặt 1 từ/cụm từ dưới mỗi bức tranh)

Gợi ý đáp án

1. tram

2. flyover

3. elevated walkway

4. skytrain

5. underpass

6. tunnel

Dịch nghĩa

1. xe điện

2. cầu vượt

3. đường bộ trên cao

4. tàu trên không

5. đường chui

6. đường hầm

Task 2. Fill in each blank with a suitable word from 1, making them plural where necessary.

(Điền mỗi vào mỗi chỗ trống một từ thích hợp từ bài 1, để dạng số nhiều khi cần thiết)

Gợi ý đáp án

1. Hai Van tunnelis 6.28 km long.

(Đường hầm Hải Vân dài 6.28 km.)

2. Thanks to the elevated walkways, pedestrians can be muchsafer.

(Nhờ đường đi bộ trên cao, người đi bộ có thể an toàn hơn nhiều.)

3. A flyoveris a bridge that carries one road over another one.

(Cầu vượt là cầu nối một con đường qua một con đường khác.)

4. The railroad track that runs overhead is known as a skytrain.

(Đường tàu trên không được biết đến như là một cầu tàu trên không.)

5. A road or path that goes under another road or railroad track is called an underpass .

(Đường hoặc lối đi dưới đường khác hoặc đường ray được gọi là đường hầm.)

6. The clanging sound of the Ha Noi tram in the 1970s has gone deep into people’s collective memory.

(Tiếng ồn của xe điện Hà Nội vào những năm 1970 đã đi sâu vào ký ức của mọi người dân.)

Task 3. Match each word/phrase in the left column with the definition in the right one.

(Nối mỗi từ/cụm từ ở cột trái với định nghĩa ở cột phải. )

Word/phrase

Definition

1. extended family

2. tolerant

3. cooperative

4. sympathetic

5. obedient

6. nuclear family

A. parents and children living together as a family unit

B. able to accept what other people say or do even if you do not agree with it

C. willing to do what you are told to do

D. kind to somebody who is hurt or sad; showing that you understand and care about their problems

E. working together with others towards a shared aim

F. more than two generations living together as a family unit

Gợi ý đáp án

1.f

2.b

3.e

4.d

5.c

6.a

1. extended family: more than two generations living together as a family unit

Tham Khảo Thêm:

 

Cách xem lại phim trên THVL1, THVL2 trực tuyến

(gia đình đa thế hệ: hơn hai thế hệ cùng sống chung với nhau trong một gia đình)

2. tolerant: able to accept what other people say or do even if you do not agree with it

(khoan dung: có thể chấp nhận những gì người khác nói hoặc làm ngay cả khi bạn không đồng ý với nó.)

3. cooperative: working together with others towards a shared aim

(hợp tác: làm việc cùng với những người khác hướng tới một mục đích chung)

4. sympathetic: kind to somebody who is hurt or sad; showing that you understand and care about their problems

(thông cảm: tử tế với ai đó đang đau hoặc buồn; cho thấy rằng bạn hiểu và quan tâm tới vấn đề của họ)

5. obedient: willing to do what you are told to do

(nghe lời: sẵn sàng làm những gì bạn được yêu cầu)

6. nuclear family: parents and children living together as a family unit

(gia đình hạt nhân: cha mẹ và con cái sống chung với nhau trong một đơn vị gia đình)

Advertisement

Task 4. Fill each gap with a word/phrase in 3.

(Điền 1 từ/cụm từ ở bài 3 vào chỗ trống)

Gợi ý đáp án

1. Our grandparents used to live in an extendend family .

(Ông bà của chúng ta thường sống trong một gia đình có nhiều thế hệ.)

2. My mother is a sympathetic woman. She always care about how we feel.

(Mẹ của tôi là một người phụ nữ có lòng cảm thông. Bà luôn quan tâm đến cảm giác của chúng tôi.)

3. The boys are willing to do what you want the to. They are really obedient.

(Các chàng trai đang sẵn sàng để làm những gì bạn muốn họ làm. Họ thực sự biết nghe lời.)

4. She is tolerant with her children even when the misbehave.

(Cô ấy vị tha với bọn trẻ thậm chí khi chúng cư xử sai.)

5. Nowadays the nuclear family is becoming more common in the cities.

Tham Khảo Thêm:

 

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2023 – 2023 6 Đề thi Văn giữa kì 1 lớp 9 (Có ma trận, đáp án)

(Ngày này, gia đình có cha mẹ và các con đang trở nên phổ biến ở các thành phố.)

6. Having students work in groups, she hoped they could learn to be cooperative.

(Những học sinh làm việc theo nhóm, cô ấy hy vọng họ có thể học cách hợp tác.)

Task 5. Write each sentence in the box next to its pattern. Then listen, check, and repeat.

(Viết mỗi câu trong bảng vào bên cạnh biểu tượng. Sau đó nghe , kiểm tra và nhắc lại. )

1. I know!, That long?, Don’t cry!

(Tôi biết!, Lâu quá à?, Đừng khóc!)

2. Go away!

(Đi đi!)

3. Keep going!

(Tiếp tục!)

4. Don’t turn left!

(Đừng rẽ trái!)

Gợi ý đáp án

1. OO: I know! ; That long?; Don’t cry

2. OoO: Go away!

3. OOo: Keep going!

4. OOO: Don’t turn left!

Task 6. What would you say in each situation? Make a sentence for each picture. Write a stress pattern under the picture. Then practise reading all the sentences aloud.

(Bạn nên làm gì trong các tình huống sau? Viết mỗi câu 1 bức tranh. Viết trọng âm dưới những bức tranh đó. Sau đó thực hành đọc to tất cả các câu. )

Gợi ý đáp án

1. Be quiet! OOo

Don’t talk! OO

2. Don’t turn right! OOO

3.Wake up! OO

Get up! OO

4. Smile please! OO

Say cheese! OO

5. Don’t worry! OOo

Don’t cry! OO

6. Look out! OO

Look ahead! OoO

Tiếng Anh 9 Unit 10: Skills 1 Soạn Anh 9 Trang 54 – Tập 2

Câu 1

1. Do you recognise the Vietnamese astronaut in these photos? Discuss with a partner what you know about him. Then turn the page around and read the Quick Facts box.

Gợi ý đáp án

Tạm dịch:

Phạm Tuân

Sinh năm 1947 tại Thái Bình

Người Việt Nam đầu Tiên và người Châu Á đầu tiên bay vào không gian

Nhiệm vụ trên Soyuz 37 chương trình nghiên cứu phi hành gia Intercosmos năm 1980

Tiêu đề “Người hùng của Việt Nam và anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân” và “Người hùng của Liên Xô”

Câu 2

2. Read the text and do the exercises.

Khám Phá Thêm:

 

Địa lí 8 Bài 2: Khí hậu châu Á Soạn Địa 8 trang 9

(Đọc và làm bài tập)

a. Place these sentences in appropriate paragraphs.

(Đặt những câu này vào đoạn văn phù hợp)

b. Answer the questions

( Trả lời những câu hỏi)

Gợi ý đáp án

a)

1.c 2.a 3.b

In November 2014, Viet Nam’s first astronaut Pham Tuan and Christer Fuglesang, Sweden’s first astronaut, shared their space mission memories in a meeting in Ho Chi Minh City.

Talking to Tuoi Tre newspaper, the two astronauts said they enjoyed floating around in the weightless environment. ‘From above, Earth didn’t look as big as we had thought,’ Fuglesang, who first flew into space in 2006, recalled. (1) c. ‘No boundaries on Earth can be seen from space,’ he added. ‘I think we should cooperate to take care of our planet like astronauts help each other in space.’

Pham Tuan described his first meal on Earth after the trip as ‘very delicious’. He said it was a great feeling since astronauts do not have fresh food in space. He recounted how his family had helped him, (2) a. ‘We felt very lonely travelling in space, so hearing the voices of our relatives brought a lot of happiness to us.’

Both astronauts agreed that to realise a dream needs effort, but the chance to fly to space is equal for everyone, whether they are from Viet Nam, Sweden, or any other country. Fuglesang said teamwork and social skills are very important for an astronaut as the job requires people to work harmoniously together. (3) b. He also suggested people learn more foreign languages to better collaborate with their teammates.

b)

1. Who is Pham Tuan and who is Christer Fuglesang?

2. What did Fuglesang think when he looked at Earth from space?

3. Do you think Pham Tuan enjoyed the food aboard the spacecraft? Why/why not?

4. How did Pham Tuan’s family help him while he was in space?

5. What do the two astronauts think about the chance to fly into space?

6. What skills does Fuglesang think are important for an astronaut?

Câu 3

3. Discuss with your partner the qualities and skills that you think are necessary for an astronaut today. You may look again A CLOSER LOOK 1, Activity 2 for more ideas.

Gợi ý đáp án

In my opinion, I think an astronaut needs some following qualities and skills. Firstly, they must have good health, otherwise, they cannot survive in space. Secondly, they have to possess deep knowledge about engineering and the spaceship system so that they can solve any emergency in the spaceship. Last but not least, cooperating skills hold no less importance in working as an astronaut because only one astronaut cannot finish a trip into space, he/she have to know how to work together with other members of the crew to succeed in finishing their mission.

Khám Phá Thêm:

 

Tiếng Anh 9 Unit 1: Từ vựng Từ vựng Unit 1 lớp 9

Câu 4

4. Working harmoniously…

You are in a spacecraft and suddenly these problems happen. Work with your members to solve them.

( Bạn đang ở trong một tàu không gian và đột nhiên có vấn đề xảy ra. Làm việc với các thành viên để giải quyết vấn đề)

One crew member feels extremely homesick.

When looking at the monitoring system you discover a strange object approaching Earth.

Gợi ý đáp án

– One crew member feels extremely homesick:

She/He can make phone calls to family and friends on Earth.

She/He can exercise, read a book, listen to music, or play some games.

Other crew members can talk to her/ him, or together they can do something fun in their free time, for example having a ‘space party’.

– When looking at the monitoring system you discover a strange object approaching Earth:

The crew can contact the Mission Control Centre for help.

They can start watching the object, record its movements, and report back to Earth.

Tiếng Anh 9 Unit 2: A Closer Look 1 Soạn Anh 9 Trang 18, 19

a. Put one of the adjectives in the box in each blank. 

local        delicious    ancient      historic    helpful    warm  fascinating   comfortable

Dear Oggy

Anyway, I hope things are good with you.

Lots of love,

Jack

Đáp án

1. ancient/historic

2. warm

3. comfortable

4. helpful

5. fascinating

6. historic/ancient

7. local

8. delicious

Hướng dẫn dịch

Oggy thân mến,

Chúng tôi đang có một thời gian tuyệt vời ở đây tại Hội An. Bạn biết đấy, đó là một thị trấn cổ / lịch sử cách Đà Nẵng 30 km. Thời tiết rất ấm và nhiều nắng. Khách sạn của chúng tôi nhỏ nhưng thoải mái. Nhân viên thân thiện và tốt bụng.

Chúng tôi đã xem hầu hết các cảnh quan của thị trấn. Cuộc sống đường phố ở đây hấp dẫn. Chúng tôi đã dành rất nhiều thời gian lang thang quanh và nhìn các đền thờ, lịch sử và lâu đài cổ kính, những cây cầu và nhà cửa. Chúng tôi cũng đã mua rất nhiều đồ lưu niệm, hàng thủ công và quần áo địa phương. Vâng, thực phẩm đường phố ở Hội An rất ngon và giá cả phải chăng. Tôi muốn bạn có thể đến đây với chúng tôi!

Dù sao, Hy vọng mọi thứ tốt đẹp sẽ đến với bạn.

Yêu thương,

Jack

b. Now underline all the other adjectives in the letter. Bây giờ hãy gạch chân tất cả những tính từ còn lại trong bức thư.

Đáp án

Tính từ khác: fabulous, sunny, small, friendly, affordable, good

Which of the following adjectives describe city life? Put a tick.

(Những tính từ nào miêu tả cuộc sống thành phố? Đánh dấu ✓.)

1. stressful

(căng thẳng)

11. populous

(đông dân)

2. exciting

(thú vị)

12. polluted

(bị ô nhiễm)

3. delicious

(ngon)

13. cosmopolitan

(khắp thế giới)

4. historic

(cổ kính)

14. unemployed

(thất nghiệp)

5. busy

(tấp nập)

15. annoying

(gây khó chịu)

6. forbidden

(bị cấm)

16. pleased

(hài lòng)

7. exhausted

(mệt mỏi)

17. cheerful

(vui vẻ)

8. modern

(hiện đại)

18. easy-going

(hòa đồng)

9. frightening

(đáng sợ)

19. downtown

(trung tâm thành phố)

10. rural

(thuộc về miền quê)

20. fashionable

(hợp thời trang)

Gợi ý đáp án

Stressful (căng thẳng) √

Exciting ( thú vị) √

Delicious (thơm ngon)

Historic (mang tính lịch sử) √

Busy (bận rộn) √

Forbidden (bị cấm) √

Exhausted (kiệt sức)

Modern (hiện đại) √

Frightening (kinh khủng) √

Rural (nông thôn)

Populous (đông dân cư) √

Polluted (ô nhiễm) √

Cosmopolitan (chủ nghĩa thế giới) √

Unemployed (thất nghiệp)

Annoying (làm phiền)

Pleased (vừa lòng)

Cheerful (vui lòng)

Easy-going (cởi mở)

Downtown (trung tâm thương mại) √

fashionable (hợp thời trang) √

Put a suitable adjective from 2 in each blank. 

Đáp án

Hướng dẫn dịch

1. Cô ấy sống ở một trong những khu vực thời trang nhất của thành phố: có rất nhiều cửa hàng sang trọng ở đó.

2. Thật khó chịu! Các con đường đông đúc và tôi bị kẹt trong làn đường tắc nghẽn giao thông.

3. Bạn không thể dừng ở đây. Đỗ xe là bị cấm trên phố này.

4. Thành phố này là rất quốc tế hóa, có những người từ khắp nơi trên thế giới ở đây .

5. Trung tâm mua sắm của khu triển lãm thường có các triển lãm nghệ thuật hiện đại.

Advertisement

6. Kênh Nhiêu Lộc ở thành phố Hồ Chí Minh ít ô nhiễm hơn trước.

Pronunciation

Listen and repeat, paying attention to the difference in the underlined pronouns. Circle the pronouns that sound strong. 

Bài nghe

1. A: Can you come and give me a hand? (weak)

B: OK. Wait for me ! (strong)

2. A: Did you come to the party last night? (weak)

B: Yes. But I didn’t see you . (strong)

3. A: Look – it’s him ! (strong)

B: Where? I can’t see him . (weak)

4. A: They told us to go this way. (weak)

B: Well, they didn’t tell us ! (strong)

Hướng dẫn dịch

1. A: Bạn có thể đến và nắm tay tôi được không?

B: OK. Chờ tôi!

2. A: Bạn đã đến bữa tiệc tối qua phải không?

B: Vâng. Nhưng tôi không nhìn thấy bạn.

3. A: Nhìn kìa – đó là anh ấy!

B: Ở đâu? Tôi không thể nhìn thấy anh ấy.

4. Đáp: Họ bảo chúng tôi đi theo lối này.

B: Vâng, họ đã không nói với chúng tôi!

a. Listen and mark the underlined words as W( weak) of S( strong). 

Bài nghe

A: Are you going to talk to him (W)?

B: No, I think he (S) should talk to me (S) first.

2. A: Do you know that woman?

4. A: Look! Everybody’s leaving.

B: What about us (__ )? Shall we (_ ) go, too?

Đáp án

1. A: ls he(__W_ ) there?

B: No. Everybody else is, but he’s (_S__ ) gone home!

2. A: Do you know that woman?

3. A: I’m afraid we (_W_ ) can’t stay any longer.

B: What do you mean ‘we’ (__S_ )? I’ve (_W_ ) got plenty of time.

4. A: Look! Everybody’s leaving.

B: What about us (_S_ )? Shall we (__W_ ) go, too?

Hướng dẫn dịch

1. A: Anh ấy ở đó phải không?

B: Không. Là những người khác, nhưng anh ấy đã về nhà!

2. A: Bạn có biết người phụ nữ đó không?

B: Cô ấy sao? Er … Không, tôi không nhận ra cô ấy.

3. A: Tôi e rằng chúng tôi không thể ở lại được nữa.

B: Ý bạn ‘chúng ta’ là gì? Tôi đã dành nhiều nhiều thời gian.

4. A: Nhìn kìa! Mọi người đang rời đi.

B. Còn chúng ta thì sao? Chúng ta có nên cũng rời đi?

b. Work in pairs. Practise the exchanges above.

Tiếng Anh 8 Unit 1: Skills 1 Soạn Anh 8 Trang 12

Tiếng Anh 8 Unit 1 Skills 1 1. What are the benefits of using computers or mobile phones for leisure activities? What are the harmful things it may bring us?

(Những lợi ích của việc sử dụng máy vi tính và điện thoại di động cho hoạt động thư giãn nghỉ ngơi? Điều có hại mà nó mang đến là gì?)

Benefits:

– We can entertain after studying and working hard.

– Our study and work will be fast than with computers.

– We can shop goods very fast and cheap.

– We can work at home by internet.

– We can do research easily

Harmful things:

– Use computer too much lead to some health problems: eye disease, backache and many other disease.

– We will be lack of communication

– Internet, specially research engine Google make us are lazy thinking.

2. Read the text and choose the correct answer.

Đọc bài văn và chọn câu trả lời đúng.

Hướng dẫn dịch:

Quang đang tưới nước cho vườn của cậu ấy và rất mong chờ được hái trái chín. Cậu ấy dành hầu hết thời gian của mình để chăm sóc mảnh vườn này. Nghe thật tuyệt phải không? Nhưng khu vườn cậu ấy là khu vườn ảo!

Trong thế giới ngày nay, các thanh niên lệ thuộc vào công nghệ nhiều hơn trong quá khứ. Điều này có thể là một vấn đề bởi vì sử dụng máy vi tính quá nhiều có thể gây tác động xấu đến đầu óc và cơ thể.

Chúng thích xem ti vi và chơi trò chơi vi tính hơn là đọc sách. Có lẽ bởi vì chúng không phải suy nghĩ và tưởng tượng quá nhiều. Chúng không tham gia những câu lạc bộ và có những sở thích và không thích chơi thể thao. Chúng ngồi trước vi tính suốt. Chúng không ra khỏi nhà. Thậm chí là đi bộ. Chúng ở.trong một thế giới không tồn tại (thế giới ảo).

Trong khi Quang bây giờ biết tên của nhiều loại cây và tiếng Anh của anh ấy dường như cải thiện vì anh ấy trò chuyện với những người bạn cùng chơi trên khắp thế giới, ba mẹ cậu ấy vẫn lo lắng. Họ muốn cậu ấy ra ngoài nhiều hơn. Họ thậm chí nghĩ đến việc cấm cậu ấy sử dụng vi tính.

Đáp án

1 – B; 2 – C;

3. Write the questions for the answers based on information from the text.

Viết những câu hỏi cho những câu trả lời dựa theo thông tin từ bài văn.

1 – Is Quang’ s garden real?

2 – What is the problem with using technology in your free time?

3 – What leisure activities do teenagers do these days?

4 – What is the benefits of using the computer?

4. Quang and his parents are talking about how he should spend his free time. Decide which statements are from Quang and which are from his parents.

Quang và ba mẹ cậu ấy đang nói về cách mà cậu ấy nên trải qua thời gian rảnh. Quyết định câu nào từ Quang, câu nào từ ba mẹ cậu ấy.

Quang’s parents:

Go out and play sports. It’s good for you! (Ra ngoài và chơi thể thao đi! Nó tốt cho con!)

You see your real friends less and less. (Con gặp những người bạn thật của con ngày càng ít.)

Sitting for too long in front of the computer makes your eyes tired. (Ngồi quá lâu trước máy tính làm cho mắt con mỏi.)

Advertisement

Quang:

I’ve made lots of friends from the game network. (Con kết bạn với nhiều người trên mạng lưới trò chơi.)

I think computer games train my mind and my memory. (Con nghĩ trò chơi vi tính huấn luyện đầu óc và trí nhớ của con.)

My English is much better because I surf the net. (Tiếng Anh của con tốt hơn nhiều bởi vì con lướt net.)

5. Role-play: What’s the solution?

Hướng dẫn dịch:

Bạn là Quang. Bạn muốn thuyết phục bố mẹ bạn về những lợi ích của việc sử dụng máy tính.

Bạn là bố mẹ của Quang. Bạn muốn để Quang biết rằng sử dụng máy tính quá nhiều có thể có hại. Bạn đang nghĩ đến việc cấm hẳn cậu ấy sử dụng nó.

Bạn là giáo viên của Quang. Bạn nhìn thấy cả mặt tiêu cực và mặt tích cực của việc sử dụng máy tính.Bạn đưa ra một giải pháp mà có thể làm cho Quang và ba mẹ cậu ấy thỏa mãn.

Gợi ý đáp án

Quang’s parents: We think that you should stop playing computer. It’s so harmful. You should get out and play sports.

Quang: I think computer trains my mind and memory. My English is much better because I surf the net.

Quang’s parents: You see your real friends less and less.

Quang: I have made a lot of friends from the game network.

Teacher: I think that computer is also good for you, but you should not use it much. You should use it in limited time about 1-2 hours a day after you finish your homework. You should take up a new sport.

Soạn Bài Tổng Kết Về Từ Vựng (Luyện Tập Tổng Hợp) Soạn Văn 9 Tập 1 Bài 12 (Trang 158)

Soạn bài Tổng kết từ vựng

Mong rằng sẽ cung cấp cho các bạn học sinh lớp 9 để có thể chuẩn bị bài một cách nhanh chóng nhất.

Soạn bài Tổng kết về từ vựng – Mẫu 1 I. Bài tập trong SGK

1. So sánh hai dị bản của câu ca dao:

– Sự khác nhau trong hai dị bản trên: sử dụng từ “gật đầu” và “gật gù”.

– Giải thích:

Gật đầu: cúi đầu xuống rồi ngẩng lên ngay, thường để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý.

Gật gù: gật nhẹ và nhiều lần, tỏ thái độ đồng tình, tán thưởng.

2. Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người vợ trong câu chuyện cười trong SGK:

– Cách nói của người chồng: “một chân sút” – dùng theo nghĩa chuyển với phương thức hoán dụ, chỉ người có khả năng ghi bàn tốt.

– Cách hiểu của người vợ: “một chân” – nghĩa gốc, một bộ phận trên cơ thể con người, dùng để di chuyển.

3. Đọc đoạn thơ trong SGK và trả lời câu hỏi.

– Từ được dùng theo nghĩa gốc: miệng, chân, tay

– Từ được dùng theo nghĩa chuyển:

vai (phương thức hoán dụ – vai áo).

đầu (phương thức ẩn dụ – đầu súng)

4. Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ:

(Vũ Quần Phương, Áo đỏ)

– Các trường từ vựng:

Màu sắc: đỏ, xanh, hồng

– Tác dụng: Xây dựng được những hình ảnh gây ấn tượng với người đọc, qua đó nhằm thể hiện một tình yêu mãnh liệu và cháy bỏng.

5. Đọc đoạn trích trong SGK và trả lời câu hỏi

– Các sự vật và hiện tượng trên được đặt tên theo cách: dùng từ ngữ có sẵn theo một nội dung mới (rạch có nhiều cây mái giầm – rạch Mái Giầm, kênh có nhiều bọ mắt – kênh Bọ Mắt…)

– Năm ví dụ về những sự vật, hiện tượng được gọi tên theo cách dựa vào đặc điểm riêng biệt của chúng: chuồn chuồn ớt (có màu đỏ), chim ruồi (loài chim nhỏ bé), áo đuôi tôi (hình dáng ở phía đuôi áo giống như đuôi tôm), cá ngựa (loài cá có hình dáng giống con ngựa), dưa bở (loại dưa có ruột rất bở)…

6. Truyện cười trong SGK phê phán điều gì?

– Từ “đốc tờ” – được phiên âm từ tiếng nước ngoài “doctor” có nghĩa là bác sĩ.

– Nhân vật này đã sử dụng cụm từ “bố đốc tờ” này để gọi bác sĩ – cho thấy hiện sính chữ.

II. Bài tập ôn luyện thêm

Câu 1. Giải thích nghĩa của từ xuân trong các câu sau:

(Hồ Chí Minh)

Gợi ý:

– Từ xuân trong câu “Mùa xuân là tết trồng cây”: mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết ấm dần lên, thường được coi là mở đầu của một năm.

– Từ xuân trong câu “Làm cho đất nước càng ngày càng xuân”: thuộc về tuổi trẻ, coi là tươi đẹp, tràn đầy sức sống.

Câu 2. Từ nào không đồng nghĩa với các từ còn lại:

a. tổ quốc, tổ tiên, giang sơn, đất nước, quốc gia

b. mênh mông, bao la, bát ngát, rộng lớn, lung linh

c. vắng vẻ, hiu quạnh, hiu hắt, vắng ngắt, vắng mặt

d. thật thà, ngay thẳng, trung thực, thẳng thắn, dối trá

Gợi ý:

Các từ không đồng nghĩa với từ còn lại là:

a. tổ tiên

b. lung linh

c. vắng mặt

d. dối trá

Câu 3. Tìm các từ thuộc trường từ vựng sau:

– Sinh vật sống ở biển

– Nhiệt độ

– Tính cách con người

Gợi ý:

– Sinh vật sống ở biển: hải âu, hải cẩu, đồi mồi, bào ngư, sò huyết, cá mập…

– Nhiệt độ: nóng, lạnh, ấm, mát…

– Tính cách con người: hiền lành, tốt bụng, độc ác, dữ tợn…

Soạn bài Tổng kết về từ vựng – Mẫu 2 I. Bài tập trong SGK

1. So sánh hai dị bản của câu ca dao:

– Giống nhau: Tình cảm vợ chồng thắm thiết.

– Khác nhau: “gật đầu” và “gật gù”.

– Giải thích:

Gật đầu: cúi đầu xuống rồi ngẩng lên ngay, thường để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý.

Gật gù: gật nhẹ và nhiều lần, tỏ thái độ đồng tình, tán thưởng.

2. Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người vợ trong câu chuyện cười trong SGK:

Cách nói của người chồng: “một chân sút” – dùng theo nghĩa chuyển với phương thức hoán dụ, chỉ người có khả năng ghi bàn tốt.

Cách hiểu của người vợ: “một chân” – nghĩa gốc, một bộ phận trên cơ thể con người, dùng để di chuyển.

3. Đọc đoạn thơ trong SGK và trả lời câu hỏi.

– Từ được dùng theo nghĩa gốc: miệng, chân, tay

– Từ được dùng theo nghĩa chuyển:

vai (phương thức hoán dụ – vai áo)

đầu (phương thức ẩn dụ – đầu súng)

4. Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ:

(Vũ Quần Phương, Áo đỏ)

– Các trường từ vựng:

Màu sắc: đỏ, xanh, hồng

– Tác dụng: Xây dựng được những hình ảnh gây ấn tượng với người đọc, qua đó nhằm thể hiện một tình yêu mãnh liệu và cháy bỏng.

Đọc đoạn trích trong SGK và trả lời câu hỏi

– Các sự vật và hiện tượng trên được đặt tên theo cách: dùng từ ngữ có sẵn theo một nội dung mới (rạch có nhiều cây mái giầm – rạch Mái Giầm, kênh có nhiều bọ mắt – kênh Bọ Mắt…)

– Năm ví dụ về những sự vật, hiện tượng được gọi tên theo cách dựa vào đặc điểm riêng biệt của chúng: chuồn chuồn ớt (có màu đỏ), chim ruồi (loài chim nhỏ bé), áo đuôi tôi (hình dáng ở phía đuôi áo giống như đuôi tôm), cá ngựa (loài cá có hình dáng giống con ngựa), dưa bở (loại dưa có ruột rất bở)…

5. Truyện cười trong SGK phê phán điều gì?

– Từ “đốc tờ” – được phiên âm từ tiếng nước ngoài “doctor” có nghĩa là bác sĩ.

– Nhân vật này đã sử dụng cụm từ “bố đốc tờ” này để gọi bác sĩ – cho thấy hiện sính chữ.

II. Bài tập ôn luyện

Câu 1. Viết một đoạn văn tả mùa xuân có sử dụng từ đồng nghĩa.

Gợi ý:

Advertisement

Mùa xuân là mùa bắt đầu của một năm, cũng là mùa đẹp nhất trong năm. Khi mùa xuân đến, cảnh vật như vừa lấy lại sức sống mới. Tiết trời se lạnh, gió thổi man mác. Từng đợt gió nhẹ thoảng qua, cành lá khẽ lung lay để lộ ra những giọt sương long lanh huyền ảo. Mặt trời vừa mới nhô lên tỏa ánh nắng sưởi ấm vạn vật. Chim hót ríu rít đón chào ngày mới. Trong vườn, chị Hồng chợt tỉnh giấc rồi hòa vào đám bạn đang đua nhau khoe sắc. Các chú bướm bay rập rờn cùng bầy ong thợ chăm chỉ hút mật làm cho khu vườn thêm nhộn nhịp. Những bông hoa mai vàng thắm bừng nở báo hiệu một mùa xuân ấm áp đã đến. Khung cảnh khu vườn như một bức tranh thiên nhiên rực rỡ được họa sĩ nào đó vẽ lên. Mùa xuân đến, con người cũng cảm thấy hân hoan hơn. Chúng ta chào đón một năm mới đến với những niềm vui mới. Mùa xuân gắn với ngày tết cổ truyền của dân tộc. Người lớn rộn ràng chuẩn bị để đón tết. Trẻ em thích thú vì được sắm sửa quần áo mới. Các khu chợ ngày tết thật đông đúc. Nhưng tôi thích nhất là mỗi ngày tết, gia đình mình được sum họp bên nhau trong đêm giao thừa với mâm cơm ấm áp sau một năm làm việc bận rộn. Mọi người cùng trò chuyện về một năm cũ đã qua, hứa hẹn về một năm mới sắp đến… Một mùa xuân tuyệt vời biết bao!

Từ đồng nghĩa: tấp nập, đông đúc.

Câu 2. Tìm các ví dụ về từ đồng âm và từ nhiều nghĩa.

Gợi ý:

– Từ đồng âm: chú ba, số ba.

– Từ nhiều nghĩa: chân tay (nghĩa gốc), tay vợt (nghĩa bóng).

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiếng Anh 9 Unit 1: Từ Vựng Từ Vựng Unit 1 Lớp 9 trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!