Xu Hướng 12/2023 # Tiêu Chuẩn & Báo Giá Cột Điện Ly Tâm Mới Nhất Hiện Nay # Top 15 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tiêu Chuẩn & Báo Giá Cột Điện Ly Tâm Hiện Nay được cập nhật mới nhất tháng 12 năm 2023 trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cột điện ly tâm được các sản xuất theo dây chuyên và công nghệ khép kín, tiên tiến và hiện đại, được ứng suất trước để kết hợp với quay ly tâm giúp cho khối bê tông trở nên chắc khỏe hơn, bền bỉ, chịu lực tốt và dễ dàng kiểm soát được công trình xây dựng trong quá trình thi công. Chính vì vậy mà đây được xem là nguồn nguyên vật liệu có tầm quan trọng đặc biệt với các chủ đầu tư cũng như chủ thầu xây dựng.

Cột điện ly tâm là gì?

Cột điện ly tâm hay còn được gọi là cột điện bê tông cốt thép ly tâm. Đây là loại vật liệu xây dựng được sản xuất dựa trên tiêu chuẩn mới TCVN 5847;2023 do Hội Bê tông Việt Nam chính thức biên soạn, Bộ Xây dựng đưa ra đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn TCVN 5847:1994 và TCVN 5846:1994 được thay thế bởi tiêu chuẩn TCVN 5847:2023 

Cột điện ly tâm thường phân chia ra làm 2 loại cơ bản chính sau:

– Cột điện ly tâm ứng lực trước thông thường sẽ có số đo cường độ chịu nén của bê tông với mẫu thử dạng hình trụ lớn nhất là 60Mpa.

– Cột điện ly tâm ứng lực trước cường độ cao có số đo cường độ cao và cường độ chịu nén của bê tông với mẫu dạng hình trụ lớn nhất là 80Mpa.

Ưu điểm vượt trội cột điện bê tông ly tâm

Công nghệ quay ly tâm trong thực tế làm cho cột bê tông trở nên đặc hơn, chắc hơn, bèn bỉ hơn và giảm đi mọi chỉ số nước giúp cho cường độ của bê tông cũng như khả năng chống thấm, chống ăn mòn, bảo vệ cốt thép tốt hơn.

Sử dụng bê tông với cường độ cao làm cho tiết diện của phần cốt thép được giảm tối đa, trọng lượng của sản phẩm cũng giảm đi tối thiểu. Điều đó giúp cho người tiêu dùng thuận lợi hơn trong việc di chuyển, lắp đặt và thi công công trình.

Cột điện ly tâm sở hữu ưu điểm về sức chịu lực kéo, tải trọng dọc trục rất cao và mômen uốn lớn phù hợp với mọi công trình có tải trọng ngang lớn. Cột điện không hề xuất hiện những hiệu ứng xấu, gây xoắn nứt khi đóng. Chính vì vậy trong xây dựng, người ta cho phép đóng xuyên qua lớp địa hình cứng.

Vòng quay sản xuất của bê tông rất nhanh chóng, hệ thống hấp sấy bằng hơi nước ở nhiệt độ cao, áp suất trong vòng 9 giờ. Điều này cho phép quá trình vận chuyển ngay sau khi cột điện y tâm được dỡ khuôn và đáp ứng được tiến độ giao hàng.

Thông số cột điện bê tông ly tâm từ 6m đến 20m

Giá Sắt Thép 24h xin gửi đến quý khách hàng bảng thông số cọt điện ly tâm chính xác nhất hiện nay:

Phân loại, hình dạng và ký hiệu

Bảng phân loại cột điện ly tâm chính xác nhất hiện nay:

Hình dạng của cột điện ly tâm:

– Sản phẩm cột điện bê tông thuộc nhóm I có dạng hình côn cụt rỗng, kích thước chiều dài từ 6 m đến 22 m, độ côn của mặt cắt tròn là 1,11 % và 1,33 % theo chiều dài của các cột.

– Sản phẩm cột điện bê tông thuộc nhóm I có dạng hình trụ rỗng, kích thước chiều dài từ 8 m đến 14 m.

Kí hiệu trên các sản phẩm cột điện ly tâm theo chữ cái và chữ số theo trình tự như sau:

– Trong kết cấu cột có trạng thái ứng suất:

+ Cột điện bê tông cốt thép ly tâm dạng không ứng lực trước được kí hiệu là NPC

+ Cột điện bê tông cốt thép ly tâm dạng ứng lực trước là PC.

– Nhóm được chia theo mục đích sử dụng:

+ Cột điện bê tông nhóm I được kí hiệu là I

+ Cột điện bê tông ly tâm nhóm II được phân bố mô men uốn dạng N có kí tự là IIN 

+ Cột điện bê tông ly tâm nhóm II được phân bố mô men uốn dạng T có kí tự là IIT.

– Kích thước cơ bản của cột điện bê tông ly tâm:

+ Chiều dài cột điện có kích thước từ 6m đến 22m

+ Đường kính đầu cột điện ly tâm nhóm I có kích thước tiêu chuẩn là 120mm đến 230mm

+ Đường kính đầu cột điện ly tâm nhóm II có kích thước tiêu chuẩn là 300mm đến 400mm

– Tải trọng và mô men trong qui trình uốn thiết kế:

+ Tải trọng trong thiết kế của cột điện nhóm I tiêu chuẩn là 1kN đến 13kN

+ Mô men trong uốn thiết kế của cột điện nhóm II tiêu chuẩn là 50kN.m đến 110kN.m

– Số hiệu tiêu chuẩn được áp dụng ở cột điện bê tông cốt thép ly tâm là TCVN 5847:2023.

Yêu cầu kỹ thuật

– Nguyên liệu xi măng được sử dụng để sản xuất cột điện bê tông cốt thép ly tâm thường là loại xi măng poóc lăng hỗn hợp phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 6260:2009 hoặc xi măng poóc lăng phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 2682:2009. Đối với những nơi có môi trường bị xâm thực thì có thể dùng xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát (PCBMSR và PCBHSR) theo tiêu chuẩn TCVN 7711:2013 hoặc xi măng poóc lăng bền sun phát (PCSR) theo tiêu chuẩn TCVN 6067:2004. Ngoài ra quý khách hàng cũng có thể sử dụng loại xi măng khác kết hợp với các phụ gia hoạt tính để có khả năng chống xâm thực.

– Các loại nguyên vật liệu sản xuất ra cột điện bê tông cốt thép ly tâm phải có kích thước tiêu chuẩn là hạt cốt liệu lớn nhất là 25mm và không được lớn hơn 4/5 so với khoảng cách nhỏ nhất của cốt thép dọc và cốt thép ứng lực trước (PC). Các chỉ tiêu sản xuất khác phải đáp ứng được TCVN 7570:2006 và phải thỏa mãn quy định của thiết kế.

– Nước trộn cột điện bê tông ly tâm phù hợp với TCVN 4506:2012.

– Phụ gia được sử dụng để sản xuất cột điện bê tông cốt thép phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 8827:2011, TCVN 8826:2011 và TCVN 10302:2014.

– Cốt thép ứng lực trước (PC) phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 6284-2:1997; TCVN 6284-1:1997 và TCVN 6284-3:1997 hoặc theo những tiêu chuẩn tương đương.

– Cốt thép phải đạt tiêu chuẩn TCVN 1651-1:2008 và TCVN 1651-2:2008 hoặc theo những tiêu chuẩn tương đương.

– Thép được sử dụng trong kết cấu phải phù hợp TCVN 5709:2009 hoặc theo những tiêu chuẩn tương đương.

– Cường độ chịu nén trong 28 ngày của loại bê tông sản xuất ra cột điện bê tông cốt thép ly tâm bé nhất là 30 MPa đối với loại cột điện không ứng lực trước và bé nhất à 40 MPa đối với loại cột điện ứng lực trước với mẫu thử hình trụ có kích thước là 150 x 300 mm. Tuy nhiên cũng có thể sử dụng loại lập phương có kích thước là 150 x 150 x 150 mm nhưng phải nhân các hệ số chuyển đổi theo tiêu chuẩn TCVN 3118:1993.

Báo giá cột điện ly tâm mới nhất 2023

Lưu ý: Bảng báo giá cột điện ly tâm trên chỉ mang tính chất tham khảo. Giá của sản phẩm không cố định, có thể thay đổi tùy vào nhà phân phối và thời điểm. Nếu quý khách có nhu cầu tham khảo và mua sản phẩm, vui lòng liên hệ qua Hotline: 0923.575.999 sẽ có nhân viên tư vấn chi tiết cho khách hàng 24/24h

Đơn vị cung cấp sắt thép Chính Hãng – Giá tốt tại TP. HCM

Giá Sắt Thép 24h là một trong những nhà phân phối vật tư xây dựng uy tín và hàng đầu Việt Nam. Đơn vị cũng là một trong số ít những địa điểm được khách hàng tin tưởng, lựa chọn và yêu thích để mua các loại sản phẩm như sắt thép, bản mã và các loại vật tư xây dựng khác.

Với quy mô nhà xưởng rộng lớn, máy móc, trang thiết bị tiên tiến và hiện đại,… Các sản phẩm do chúng tôi sản cung cấp luôn đảm bảo yếu tố về kĩ thuật cũng như chất lượng. Hãy lựa chọn Giá Sắt Thép 24h để mua sản phẩm cột điện ly tâm, vì:

+ Giá sắt thép 24h là đơn vị chuyên cung cấp hàng chính hãng và chất lượng cao

+ Doanh nghiệp Giá Sắt Thép 24h là đại lí cấp 1 chuyên cung cấp các sản phẩm vật tư xây dựng nên có giá thành ưu đãi cạnh tranh nhất thị trường Việt Nam. Đặc biệt là đối với khách hàng có nhu cầu mua số lượng lớn bản mã thì sẽ nhận được mức giá cực kì hấp dẫn.

+ Khách hàng khi mua hàng tại Giá sắt thép 24h sẽ được Công ty hỗ trợ vận chuyển và giao hàng tận nơi. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn miễn phí 100% vận chuyển đối với những khách hàng mua số lượng lớn nhằm tiết kiệm được chi phí cho xây dựng.

Hi vọng là qua bài viết trên, quý khách sẽ có thêm nhiều thông tin về cột điện ly tâm. Nếu có như cầu tìm hiểu, mua sản phẩm với giá tốt nhất, mời quý khách hàng liên hệ ngay qua:

Hotline : 0923.575.999

Giá Sắt Thép 24h – Cổng thông tin cập nhật giá thép hôm nay trong và ngoài nước

Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn4314:2003

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4314:2003

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4314 : 2003

Bạn đang xem: Tiêu chuẩn vữa xây dựng

VỮA XÂY DỰNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT

Motar for masonry – Specifications

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho vữa sử dụng chất kết dính vô cơ, dùng để xây và hoàn thiện các công trình xây dựng.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại vữa đặc biệt, như: vữa chịu axit, vữa chống phóng xạ, vữa xi măng – polyme, vữa không co ngót, …

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 1770 : 1996 Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 2231 : 1989 Vôi canxi cho xây dựng.

TCVN 2682 : 1999 Xi măng poóclăng – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 3121 : 2003 (các phần) Vữa xây dựng – Các phương pháp thử.

TCVN 4033 : 1995 Xi măng poóclăng puzolan – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 4506 : 1987 Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 5691 : 2000 Xi măng poóclăng trắng.

TCVN 6067 : 1995 Xi măng poóclăng bền sunphát – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 6260 : 1997 XI măng poóclăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật.

3. Quy định chung

3.1 Định nghĩa

Một số thuật ngữ trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:

3.1.1 Vữa tươi (hỗn hợp vữa) (fresh mortar): là hỗn hợp của một hoặc nhiều chất kết dính vô cơ, cốt liệu nhỏ và nước, có thể hoặc không có phụ gia.

3.1.2 Vữa khô trộn sẵn (premixed dry mortar): là hỗn hợp của một hoặc nhiều chất kết dính vô cơ, cốt liệu nhỏ, có hoặc không có phụ gia, được trộn sẵn ở trạng thái khô tại các cơ sở sản xuất.

3.1.3 Vữa đóng rắn (hardened mortar): là trạng thái đã đóng rắn của vữa tươi.

3.2 Phân loại vữa

3.2.1 Theo chất kết dính sử dụng, vữa được phân làm 4 loại chính sau:

– Vữa xi măng – cát;

– Vữa vôi – cát;

– Vữa xi măng – vôi – cát;

– Vữa đất sét – xi măng – cát.

3.2.2 Theo khối lượng thể tích (pv) ở trạng thái đã đóng rắn, vữa được phân làm 2 loại:

– Vữa thường: có khối lượng thể tích lớn hơn 1500 kg/m3;

Tìm hiểu thêm: [ Trọng Lượng Thép Hộp ] – Cách Tính Và Bảng Tra Chi Tiết

– Vữa nhẹ: có khối lượng thể tích không lớn hơn 1500 kg/m3.

3.2.3 Theo mục đích sử dụng, vữa được phân làm 2 loại:

– Vữa xây;

– Vữa hoàn thiện thô và mịn.

3.2.4 Theo cường độ chịu nén, vữa gồm các mác M1,0; M2,5; M5,0; M7,5; M10; M15; M20; M30, trong đó:

– M là ký hiệu quy ước cho mác vữa;

– các trị số 1,0; 2,5; …; 30 là giá trị mác vữa tính bằng cường độ chịu nén trung bình của mẫu thử sau 28 ngày, MPa (N/mm2), xác định theo TCVN 3121- 6 : 2003.

3.3 Yêu cầu đối với vật liệu dùng cho vữa

3.3.1 Xi măng có chất lượng tương ứng từng loại theo các tiêu chuẩn: TCVN 6260 : 1997, TCVN 2682 : 1999, TCVN 6067 : 1995, TCVN 5691 : 2000 và TCVN 4033 : 1995.

3.3.2 Vôi canxi có chất lượng phù hợp với TCVN 2231 : 1989, trong đó vôi nhuyễn phải có khối lượng thể tích lớn hơn 1400 kg/m3 và phải được lọc qua sàng 2,5 mm. Nếu dùng với bột hydrat phải sàng qua sàng 2,5 mm.

3.3.3 Đất sét phải là đất sét béo (hàm lượng cát chứa trong đất sét phải nhỏ hơn 5% khối lượng).

Tùy theo yêu cầu sử dụng, có thể cho phép trộn thêm các phụ gia khoáng, phụ gia hóa học khác để cải thiện tính chất của vữa.

3.3.4 Nước trộn có chất lượng phù hợp với TCVN 4506 : 1987.

3.3.5 Cát có chất lượng phù hợp với TCVN 1770 : 1986. Có thể sử dụng cát môđun độ nhỏ đến 0,7 để chế tạo vữa có mác nhỏ hơn M7,5.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1 Các chỉ tiêu chất lượng của vữa tươi được quy định trong bảng 1.

Bảng 1- Các chỉ tiêu chất lượng của vữa tươi

4.2 Vữa đóng rắn có các mác và cường độ chịu nén sau 28 ngày dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn, được quy định ở bảng 2.

Bảng 2 – Mác vữa và cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày đêm dưỡng hộ ở điều kiện chuẩn

Mác vữa

M 1,0

M 2,5

M 5,0

M 7,5

M 10

M 15

M 20

M 30

1. Cường độ chịu nén trung bình, tính bằng MPa (N/mm2), không nhỏ hơn

1,0

Tìm hiểu thêm: Bê tông Lê Phan – Giới thiệu

2,5

5,0

7,5

10

15

20

30

5. Phương pháp thử

5.1 Xác định kích thước hạt cốt liệu lớn nhất theo TCVN 3121-1 : 2003.

5.2 Xác định độ lưu động theo TCVN 3121-3 : 2003.

5.3 Xác định khả năng giữ độ lưu động theo TCVN 3121-8 : 2003.

5.4 Xác định thời gian bắt đầu đông kết theo TCVN 3121-9 : 2003.

5.5 Xác định cường độ chịu nén theo TCVN 3121-11 : 2003.

5.6 Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn theo TCVN 3121-10 : 2003.

5.7 Xác định khối lượng ion clo trong vữa theo TCVN 3121-17 : 2003.

6. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

6.1 Ghi nhãn

6.1.1 Vữa tươi trộn sẵn tại các trạm trộn khi xuất xưởng phải có giấy xác nhận chất lượng của nhà sản xuất, bao gồm các thông tin: thể tích mẻ trộn, thành phần vữa, độ lưu động, thời gian bắt đầu đông kết, khả năng giữ độ lưu động, mác vữa, hướng dẫn sử dụng, …

6.1.2 Vữa khô trộn sẵn được đóng bao hoặc chứa trong các xitéc chuyên dụng. Trên các xitéc, vỏ bao, phải có nhãn ghi rõ: tên sản phẩm, cơ sở sản xuất, khối lượng bao/xitéc, loại và mác vữa, số lô, thời hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng.

6.2 Bao gói

6.2.1 Bao vữa khô trộn sẵn được làm bằng vật liệu cách ẩm, đảm bảo bền, không rách vỡ trong quá trình vận chuyển.

6.2.2 Khối lượng mỗi bao do nhà sản xuất qui định là 5kg, 10kg, 20kg hoặc 50kg, nhưng sai lệch khối lượng phải đảm bảo không lớn hơn 2%.

6.3 Vận chuyển

Vữa tươi trộn sẵn tại trạm trộn được vận chuyển đến công trường bằng phương tiện chuyên dụng. Vữa khô trộn sẵn được vận chuyển đến nơi sử dụng bằng mọi phương tiện đảm bảo có che chắn, chống mưa và ẩm ướt.

6.4 Bảo quản

Vữa khô trộn sẵn được bảo quản trong xitéc chuyên dụng. Bao vữa khô được bảo quản trong kho có tường bao và mái che, nền kho phải khô ráo. Vữa khô trộn sẵn được bảo hành chất lượng 60 ngày, kể từ ngày sản xuất.

Tham Khảo: Những yêu cầu nào của tiêu chuẩn ISO 9001:2005 thường bị doanh nghiệp bỏ qua khi đưa vào áp dụng?

Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn5638:1991

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5638:1991

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5638 : 1991

Bạn đang xem: Tcvn 5638:1991

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY LẮP – NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Evaluation of quality of building and installation activities – Basic priciples

1. Quy định chung

1,1. Tiêu chuẩn này quy định nội dung và trình tự tiến hành đánh giá chất lượng công tác xây lắp các hạng mục công trình và các công trình (xây dựng mới và cải tạo) đã hoàn thành khi nghiệm thu đưa vào sử dụng.

Đối với những công tác xây lắp các hạng mục công trình có đặc thù riêng, khi đánh giá chất lượng, thì các Bộ, ngành có thể ban hành những quy định bổ sung, nhưng không được trái với tiêu chuẩn này.

Đối với những công trình do tổ chức xây dựng trong nước liên doanh với nước ngoài hoặc công trình do nước ngoài nhận thầu xây dựng, khi áp dụng tiêu chuẩn này nếu cần thiết cấp thẩm quyền có thể quy định bổ sung cho phù hợp.

1,2. Chất lượng của từng công tác xây lắp, trong đó bao gồm công tác che khuất, các bộ phận kết cấu, được đánh giá trước khi nghiệm thu trung gian, còn chất lượng của hạng mục công trình và công trình đã hoàn thành được đánh giá khi nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.

1.3. Công tác xây lắp, hạng mục công trình và công trình hoàn thành chỉ được phép chấp nhận nghiệm thu khi đã được kiểm tra, đánh giá chất lượng theo tiêu chuẩn này và phải có chất lượng từ mức đạt “yêu cầu” trở lên.

1.4. Văn bản đánh giá chất lượng là một trong những văn bản pháp lí trong hồ sơ nhiệm thu công tác xây lắp, hạng mục công trình và công trình, đồng thời cũng là cơ sở để thực hiện công tác thanh quyết toán và bảo hành công trình sau này.

1.5. Cơ sở để đánh giá chất lượng công tác xây lắp, hạng mục công trình và công trình là:

– Tiêu chuẩn thiết kế đã được duyệt;

– Tài liệu xác định các chỉ tiêu kĩ thuật được lập trong quá trình xây dựng;

– Các tài liệu kỹ thuật của thiết bị công nghệ do nơi chế tạo lập và gửi kèm theo thiết bị;

1.6. Trong trường hợp tiến hành thí nghiệm hoặc thử nghiệm bổ sung để đánh giá chất lượng, thì cơ quan giao thầu phải đứng ra chủ trì, cơ quan thi công tham gia. Kinh phí cho thí nghiệm hoặc thử nghiệm do chủ công trình duyệt và được lấy trong kinh phí kiến thiết cơ bản khác. Trường hợp chất lượng “không đạt” thì đơn vị xây lắp phải chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí trên.

2. Nội dung đánh giá chất lượng công tác xây lắp

– Sự phù hợp của công tác hoàn thành so với bản vẽ thi công và các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành, các tài liệu kỹ thuật của thiết bị công nghệ (nếu có).

– Độ chính xác hình học so với quy định của thiết kế.

– Mức độ đạt được những quy định và các sai số cho phép theo quy phạm thi công và nghiệm thu, theo quy định của các sơ đồ công nghệ, đối với các công tác đã được nêu trong các chương tương ứng của tiêu chuẩn quy phạm;

– Khả năng thực hiện các công tác tiếp theo.

– Sự phù hợp của các sai số ở bộ phận kết cấu đã hoàn thành so với các trị số cho phép đã cho được quy định trong tiêu chuẩn, quy phạm;

– Sự phù hợp của kết cấu hoàn thành so với các tài liệu kỹ thuật, các bản vẽ thi công và so với sơ đồ công nghệ được duyệt;

– Sự phù hợp của các hộ chiếu, chứng chỉ, tài liệu thử nghiệm và những kết quả phân tích xác định chất lượng của vật liệu, chi tiết bán thành phẩm được sử dụng cho bộ phận kết cấu so với tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành.

– Chất lượng của việc ghi chép trong sổ nhật kí thi công bộ phận kết cấu (mức độ đầy đủ, liên tục, mỹ thuật, tính pháp lý);

– Khả năng thực hiện những bộ phận kết cấu tiếp sau.

2.3. Việc đánh giá chất lượng công tác xây lắp hoàn thành được thực hiện theo thang điểm 3 cấp:

– Cấp một : thuộc loại tốt, đạt từ 4,6 đến 5 điểm

– Cấp hai : thuộc loại khá, đạt từ 3,6 đến 4,5 điểm.

– Cấp ba: thuộc loại đạt yêu cầu từ 3 đến 3,5 điểm.

2.4. Những công tác xây lắp đã hoàn thành, nhưng vi phạm những yêu cầu kỹ thuật chung, có những sai số vượt quá giá trị cho phép thì không được xem là đạt yêu cầu chất lượng và nhất thiết phải sửa chữa lại cho đạt yêu cầu về chất lượng.

2.5. Công tác xây lắp hoàn thành được xếp loại “đạt yêu cầu” nếu:

– Trong quá trình thi công có vi phạm dây truyền công nghệ thi công, có sai sót kỹ thuật hoặc có xảy ra sự cố kỹ thuật, nhưng sau khi sửa chữa xong về cơ bản đã phù hợp với thiết kế, với tiêu chuẩn, quy phạm và có gây tốn kém;

– Còn các chỉ tiêu kĩ thuật, sai số quy định chưa đạt yêu cầu so với các chương tương ứng của tiêu chuẩn, quy phạm làm cho cơ quan thiết kế phải nghiên cứu, xem xét và có văn bản cho phép tồn tại;

– Thời gian xây dựng bảo đảm đúng so với quy định;

Các chỉ tiêu về mỹ thuật có sai số quy định, song vẫn nằm trong giới hạn cho phép;

– Hồ sơ hoàn công về cơ bản đã phù hợp với tiêu chuẩn nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN 4091 : 1985.

6. Công tác xây lắp hoàn thành được xếp loại “khá” nếu:

– Trong quá trình thi công, về cơ bản đã tuân theo đúng dây chuyền công nghệ quy định;

– Có sai sót kỹ thuật, nhưng sau khi khắc phục đã phù hợp với thiết kế và tiêu chuẩn quy phạm hiện hành;

– Thời gian xây dựng về cơ bản phù hợp quy định;

– Các sai sót kỹ thuật đều nằm trong giới hạn cho phép quy định trong chương tương ứng của tiêu chuẩn, quy phạm;

– Các chỉ tiêu mỹ thuật, về cơ bản đã phù hợp với yêu cầu thiết kế;

– Hồ sơ hoàn công về cơ bản đã phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN 4091 : 1985.

– Trong quá trình thi công tuân theo đúng dây chuyền công nghệ thi công quy định;

– Không có sai sót kỹ thuật, các quy định đều phù hợp với tiêu chuẩn quy phạm.

– Thời gian xây dựng theo đúng quy định;

– Các sai sót kỹ thuật đều nằm trong sai số cho phép quy định trong các chương tương ứng của tiêu chuẩn, quy phạm;

– Các chỉ tiêu về mỹ thuật đáp ứng được yêu cầu thiết kế;

– Hồ sơ hoàn công về cơ bản phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN 4091 : 1985.

8. Đánh giá chất lượng các bộ phận của kết cấu công trình dựa trên cơ sở kết quả đánh giá chất lượng các loại công tác riêng lẻ quan trọng nhất, cấu thành nên bộ phận kết cấu đó. Trình tự tiến hành như sau:

b) Xác định giá trị chất lượng các công tác xây lắp hoàn thành như đã nêu ở điểm a.

c) Xác định giá trị chất lượng bình quân (K) của các giá trị chất lượng các công trình xây lắp như đã nêu trong điểm a theo công thức sau:

K =

Trong đó:

2.9. Đánh giá chất lượng hạng mục công trình và công trình hoàn thành phải tiến hành trên cơ sở kết quả đánh giá chất lượng bộ phận kết cấu hoặc các loại công tác xây lắp riêng giữ vai trò quan trọng nhất. Cấu thành nên hạng mục công trình hoặc công trình.

Trình tự tiến hành như sau:

a) Kiểm tra chất lượng hạng mục công trình hoặc công trình theo các yêu cầu nêu trong các chương tương ứng của tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và tiêu chuẩn nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN 4091 : 1985.

Chú thích: Đối với một công trình nói chung, công tác xây lắp và những bộ phận kết cấu quan trọng thường là : nền móng, các kết cấu chịu lực, công tác hoàn thiện, công tác chống gỉ để bảo vệ kết cấu. Đối với những công trình xây dựng trong điều kiện phức tạp, công trình có tầm quan trọng đặc biệt… thì công tác quan trọng nhất được xác định trong thiết kế (trong các bản vẽ thi công).

c) Xác định chất lượng hạng mục công trình và công trình hoàn thành trên cơ sở xác định chất lượng các công tác xây lắp hoặc bộ phận kết cấu quan trọng theo trình tự đã nêu ở điều 2.8 và 2.9 của tiêu chuẩn này đồng thời trên cơ sở đánh giá chất lượng vật liệu sản phẩm, chi tiết, giá chất lượng vật liệu, sản phẩm, chi tiết bán thành phẩm đã sử dụng vào công trình theo các yêu cầu của tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật hiện hành.

2.10. Đánh giá chất lượng xây lắp (cải tạo) xí nghiệp, công trình dây chuyền công nghệ riêng hay đồng bộ thiết bị khởi động cần thực hiện theo trình tự sau:

a) Tiến hành kiểm tra tổng thể theo các tiêu chuẩn nghiệm thu và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

c) Xác định chất lượng xí nghiệp công nghiệp hoàn thành dây chuyền công nghệ riêng hoặc đồng bộ vận hành theo giá trị chất lượng bình quân của tất cả các hạng mục công trình hoặc công trình hoặc công đoạn quan trọng nhất đã nêu ở điểm (b) của điều 2.8 và 2.9 trong tiêu chuẩn này.

Chú thích:

1) Xí nghiệp công nghiệp bao gồm vỏ bao che và đồng bộ thiết bị khởi động (kể cả móng máy) trong đó đồng bộ thiết bị khởi động giữ vai trò quan trọng nhất.

2) Đánh giá chất lượng của xí nghiệp hoàn thành của từng dây chuyền công nghệ hoặc của tổ hợp đồng bộ vận hành không được cao hơn giá trị chất lượng thấp nhất của hạng mục công trình hoặc của công đoạn quan trọng nhất như đã nêu ở điểm (b) của điều 2.10 trong tiêu chuẩn này.

3) Khi đánh giá chất lượng xí nghiệp, công trình từng dây chuyền công nghệ hoặc tổ hợp thiết bị khởi động đồng bộ còn phải đạt yêu cầu về thẩm mĩ.

Tổ chức đánh giá chất lượng công tác xây lắp

Ban nghiệm thu cơ sở tiến hành đánh giá chất lượng công tác xây lắp theo điều 2.8 của tiêu chuẩn này.

Hội đồng nghiệm thu cơ sở tiến hành đánh giá chất lượng các đối tượng còn lại theo điều 2.9 và 2.10 của tiêu chuẩn này.

Đối với những công trình đặc biệt quan trọng hoặc những công trình đòi hỏi kỹ thuật phức tạp thì việc đánh giá chất lượng phải do Hội đồng nghiệm thu Nhà nước hay Hội đồng nghiệm thu cấp Tỉnh, cấp Bộ quyết định trên cơ sở xem xét các đề nghị của Hội đồng nghiệm thu cơ sở.

Đánh giá chất lượng công tác xây lắp trong nội bộ tổ chức xây lắp được tiến hành theo trình tự sau:

a) Cán bộ kiểm tra chất lượng chủ trì xác định mức độ phù hợp của công tác xây lắp theo điều 2.8 của tiêu chuẩn này với sự tham gia của đội trưởng sản xuất và các giám sát viên kỹ thuật.

Trưởng phòng kiểm tra chất lượng chủ trì việc xác định mức độ phù hợp của các đối tượng còn lại theo điều 2.9 và 2.10 của tiêu chuẩn với sự tham gia của chủ nhiệm công trình (kỹ sư chủ trì thi công và các đại diện của tổ chức chỉ đạo kỹ thuật, trưởng phòng kỹ thuật, tổ chức thí nghiệm.

Trong khi xem xét, đánh giá chất lượng, hội đồng cấp trên xem xét kết quả đánh giá chất lượng của hội đồng cấp dưới. Trong trường hợp cần thiết có thể đánh giá lại.

Trong trường hợp cần thiết, hội đồng đánh giá chất lượng có quyền:

– Tổ chức thực hiện thí nghiệm hoặc thử nghiệm bổ sung để xác định các chỉ tiêu chất lượng làm đối chứng./

– Lập Hội đồng tư vấn để nghiên cứu, kiểm tra xem xét giá trị chất lượng của đối tượng xây lắp.

– Kiến nghị lên cơ quan chức năng những vấn đề quan trọng có ý nghĩa quyết định đến giá trị chất lượng của đối tượng xây lắp mà hội đồng chưa đủ hồ sơ để đánh giá.

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC CÁC CÔNG TÁC CẦN TIẾN HÀNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

1. Công tác đất.

2. Công tác nền móng.

3. Công tác xây lắp trên nền đất yếu.

4. Công tác rào vây cọc ván.

Tìm hiểu thêm: Vì sao phải trải đá đường ray?

5. Công tác đổ bê tông cốt thép tại chỗ và lắp ghép kết cấu bê tông cốt thép.

6. Công tác lắp đặt kết cấu thép và kết cấu bê tông cốt thép.

7. Công tác chống gỉ cho các chi tiết thép đặt sẵn.

8. Công tác liên kết các mối nối kết cấu.

9. Công tác gạch đá.

10. Công tác dựng sẵn và hoàn thiện.

11 Công tác che lợp.

12. Công tác xây lắp.

13. Công tác sơn.

14. Công tác chèn các khe hở.

15. Công tác lắp kính.

16. Công tác ốp.

17. Công tác cách nước và cách hơi.

18. Công tác lắp điện.

19. Công tác cách nhiệt, cách âm, chống ăn mòn.

20. Công tác kỹ thuật vệ sinh và thông gió.

21. Công tác xây dựng chuyên ngành (kể cả công tác lắp đặt và hiệu chỉnh máy, thiết bị chuyên ngành).

PHỤ LỤC 2

Ngày ….tháng….năm….

Mẫu biên bản đánh giá chất lượng công tác xây lắp

1. Tên công tác xây lắp:……………….

2. Thuộc công trình:………………….

3. Đơn vị thi công:…………………….

4. Thời gian xây dựng:………………

– Khởi công…………..

5. Các chỉ tiêu kỹ thuật…………….

– Hoàn thành ……………

TT

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu cần thiết và tiêu chuẩn quy phạm

Thực tế đạt được

Ghi chú

6. Những sai sót trong quá trình xây dựng đã được sửa chữa và phương pháp sửa chữa.

7. Mức độ phù hợp so với thực tế và tiêu chuẩn, quy phạm:

8. Kết luận (về mác chất lượng công tác lắp đặt).

Ký tên

PHỤ LỤC 3

VÍ DỤ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG HOÀN THIỆN

Khi xây dựng công trình “A” phải hoàn thiện 24 bộ phận kết cấu quan trọng, trong đó:

7 loại đạt 3 điểm

14 loạt đạt 4 điểm

3 loạt đạt 5 điểm.

Giá trị chất lượng công trình này được tính như sau:

Thay các giá trị đã cho vào công thức ta có:

K =

K =

Như vậy chất lượng thi công công trình này đạt loại khá.

Tìm hiểu thêm: Độ dày của tôn khách hàng sử dụng phổ biến

Tiêu Chuẩn Gia Công Kết Cấu Thép

Tiêu chuẩn gia công kết cấu thép

Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu kết cấu thép khi làm nhà tiền chế

11/08/2023

Khi những khái niệm về nhà thép tiền chế luôn gắn liền với những ưu điểm như tiết kiệm chi phí thì song song với nó sẽ là những lo lắng về độ bền của chúng. Nỗi lo lắng của chủ đầu tư sẽ được giải đáp bằng tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu kết cấu thép dựa trên TCXDVN: 170:2007. Đây là nền tảng giúp cho những cam kết về chất lượng thi công và tính toán kết cấu thép được đảm bảo.

Bạn đang xem: Tiêu chuẩn gia công kết cấu thép

1. Nguyên tắc chung của nhà kết cấu thép Vậy đâu là những tiêu chuẩn mà nhà đầu tư cần biết để kiểm soát được chất lượng?

Kết cấu thép phải được gia công công và lắp ráp theo bản vẽ kết cấu cùng bản vẽ chi tiết kết cấu. Đặc biệt, đối với những kết cấu chi tiết, ngoài tiêu chuẩn chung sẽ còn các quy định riêng dành cho kết cấu đó.

Khi gia công, lắp ráp thường sử dụng phương pháp cơ giới, phương pháp tổ khối lớn phù hợp với biện pháp thi công và sơ đồ công nghệ.

Trong tất cả các quá trình gia công, lắp ráp, nghiệm thu phải tiến hành kiểm tra việc thực hiện sơ đồ công nghệ và biện pháp thi công. Các kết quả kiểm tra sẽ được ghi vào nhật ký công trình.

Kết cấu thép phải đảm bảo được những yêu cầu của thiết kế về khả năng chịu lực bao gồm độ bền, mỏi, ổn định và độ biến dạng.

Kết cấu phải làm việc ổn định trước sự tác động của nhiệt độ hoặc những tác động tính toán khác mà chúng có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng.

Kết cấu dưới tác dụng trực tiếp của lửa khi cháy phải giữa khả năng chịu lực và tính nguyên vẹn trong một khoảng thời gian nhất định (do thiết kế quy định).

Kết cấu thép phải được bảo vệ chống ăn mòn (chúng được thể hiện trong những tài liệu thiết kế, theo yêu cầu của tiêu chuẩn xây dựng về bảo vệ chống ăn mòn kết cấu xây dựng).

Các lớp bảo vệ ăn mòn cần được thực hiện trong điều kiện công xưởng hoặc nhà máy chế tạo kết cấu thép.

Ngoài ra vẫn còn những tiêu chuẩn khác mà chủ đầu tư có thể tham khảo trong Tiêu Chuẩn Xây Dựng Việt Nam TCXDVN: 170:2007.

2. Yêu cầu về thép và vật liệu hàn

Khi xây dựng nhà kết cấu thép thì thép chính là vật liệu chủ chốt. Vì vậy yêu cầu về thép và vật liệu hàn là một vấn đề quan trọng, quyết định đến chất lượng công trình. Đơn vị thiết kế và thi công cần đảm bảo sự tuân thủ nghiêm ngặt những tiêu chuẩn sau:

Tất cả thép trước khi gia công cần được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật theo yêu cầu thiết kế.

Thép cần được phân loại nhãn mác, đánh dấu và sắp xếp theo tiết diện tránh sự nhầm lẫn giữa những loại thép. Các loại thép khác nhau phải dùng sơn màu khác nhau để đánh dấu.

Thép phải nắn thẳng, làm sạch gỉ dầu mỡ và những tạp chất trước khi sử dụng. Bán kính cong và độ võng cho phép khi tiến hành uốn nắn phải tuân theo quy chuẩn.

Thép phải được xếp thành lô chắc chắn ở trong nhà có mái che. Trường hợp để ngoài trời cần được sơn phủ bảo vệ, khi xếp phải kê lót, xếp nghiêng sao cho dễ thoát nước.

Khi vận chuyển thép cần có bộ giá để thép không bị biến dạng.

Trước khi sử dụng, phải kiểm tra chất lượng que hàn, dây hàn và thuốc hàn tương ứng với quy định trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật hiện hành.

Que hàn, dây hàn, thuốc hàn phải được sấy khô theo chế độ thích hợp cho từng loại.

Lượng que hàn và thuốc hàn đã sấy khô lấy ở tủ sấy ra chỉ được dùng trong một ca sản xuất (nếu hàn lên thép cacbon thấp) hoặc đủ trong hai giờ (nếu hàn lên thép hợp kim thấp)

Việc lựa chọn que hàn, dây hàn và thuốc hàn thích hợp cần xét tới cường độ của các bộ phận cần hàn và tính chịu hàn của các bộ phận đó. Que hàn nào bị tróc vỏ hoặc bị bẩn và những que hàn hỏng thì không được sử dụng.

Vật liệu sơn bảo vệ kết cấu cầu thép phải tuân thủ theo quy định của TCVN 8789:2011.

3. Quy trình kiểm soát chất lượng kết cấu thép

SEICO GROUP áp dụng một quy trình kiểm soát chất lượng kết cấu thép chặt chẽ, nghiêm ngặt để chủ đầu tư có một công trình bền vững nhất:

Bước 1: Kiểm tra nguồn gốc xuất xứ và chứng chỉ vật liệu của thép tấm, thép xà gồ, thép bulông neo, vật liệu hàn, sơn.

Bước 2: Kiểm tra, lấy mẫu và thí nghiệm vật liệu.

Bước 3: Kiểm tra Cắt phôi và gá tổ hợp như quy cách chiều rộng, dài, bề dày… để lập báo cáo và nghiệm thu kỹ thuật.

Bước 4: Kiểm tra gá hàn chi tiết như: hàn tự động, nắp cánh dầm, kiểm tra siêu âm và từ tính mối hàn…

Bước 5: Kiểm tra kích thước và làm sạch bề mặt trước khi sơn: Phun bi làm sạch bề mặt, kiểm tra kỹ kích thước và nghiệm thu nội bộ trước khi sơn.

Bước 6: Kiểm tra sơn: Kiểm tra sơn chống rỉ và sơn màu.

Bước 7: Ghi tên sản phẩm và xếp hàng.

Tìm hiểu thêm: Cửa nhựa lõi thép giả gỗ

Trong mỗi công đoạn của quy trình kiểm soát sản xuất kết cấu thép đều có biên bản báo cáo kết quả tỉ mỉ và chuẩn xác nhất.

Quy Cách, Tiêu Chuẩn Và Báo Giá

Hoàng Đan cung cấp đa dạng các sản phẩm thép hình chữ H đủ quy cách kích thước. Để nhận báo giá hoặc yêu cầu mua sản phẩm các bạn gọi theo số Hotline của chúng tôi bên dưới:

Bạn đang xem: Lập là

Thép H là gì ?

Thép H hay thép hình chữ H là tên gọi của sản phẩm thép kết cấu có tiết diện mặt cắt giống chữ H với 2 mặt bích song song và bằng nhau, phần thân giữa mỏng hơn phần mặt bích. Chúng được phân loại làm các dạng như dòng mặt bích rộng, hẹp và trung bình. Thép H có thể được mạ kẽm, mạ nhúng nóng hoặc sơn để bảo vệ bề mặt.

Ký hiệu thép hình chữ H

Ký hiệu thép hình H bao gồm các thông tin sau:

HSGS, HSWS hoặc HSBS

Giới hạn bền kéo nhỏ nhất được tính bằng Megapascal (MPa).

Với các loại thép hình có cùng giới hạn độ bền kéo được phân loại bằng các chữ cái A,B,C… (xem bảng phân loại bên dưới)

Chú thích:

HSGS: Dùng làm kết cấu thông thường. (H Sections for General Structure)

HSWS: Dùng làm kết cấu hàn. (H Sections for Welded Structure)

HSBS: Dùng làm kết cấu xây dựng. (H Sections for Building Structure)

Bảng phân loại thép hình H Quy cách thép H

Thông số kích thước.

Trọng lượng.

Thành phần hóa học.

Đặc điểm hình dạng.

Tính chất cơ học.

Thông số kỹ thuật thép hình chữ H

Giải thích ý nghĩa các thông số:

H: Chiều cao sản phẩm

B: Bề rộng mặt bích

t1: Độ dày thân

t2: Độ dày mặt bích

r: Bán kính lượn góc trong

Bảng tra Kích Thước, Trọng Lượng, diện tích mặt cắt và các đặc trưng hình học Của thép H

(Bấm vào hình để xem rõ hơn)

Kích thước chiều dài

Với các sản phẩm H có kích thước khác đặc biệt hơn hoặc ngoài tiêu chuẩn quy định sẽ được sản xuất theo thỏa thuận riêng giữa bên mua và đơn vị chế tạo. Một số sản phẩm sắt H trong nước không sản xuất được sẽ được nhập khẩu từ nước ngoài.

Thành phần hóa học

Kết quả phân tích được cho theo bảng bên dưới. (Bấm vào hình để xem rõ hơn)

Xem tiêu chuẩn TCVN 7571-16:2023

Ghi chú:

1) – Đương lượng Cacbon được tính bằng công thức (1), sử dụng các giá trị đo được theo 4) Ceq= C+ Mn/6 + Si/24 + Ni/40 + Cr/5 + Mo/4 + V/14 2) – Đương lượng Cacbon nhạy cảm hàn (PCM), được tính bằng công thức (2), sử dụng các giá trị đo được theo 4) PCM= C + Si/30 + Mn/20 + Cu/20 + Ni/60 + Cr/20 + Mo/15 + V/10 + 5B 3) – Hàm lượng C đo được 4) – Phương pháp xác định thành phần hóa học của sản phẩm theo TCVN 8998 (ASTM E 415)

Tính chất cơ học

Thép hình chữ H phải đạt được những giới hạn về giới hạn chảy, giới hạn bền kéo, tỉ lệ % giữa giới hạn chảy và giới hạn bền kéo, độ dãn dài, thử va đập Charpy và thử uốn được đề cập theo bảng dưới. (Bấm vào hình để xem rõ hơn)

Ghi chú:

1 – t: Độ dày, là độ dày tại vị trí lấy mẫu tính bằng mm 2 – Với ký hiệu thép HSBS 400B và HSBS 490B, tỉ lệ % giữa giới hạn chảy và giới hạn bền kéo được áp dụng như sau. a. t<12: không áp dụng b. (12 ≤ t ≤ 40): lớn nhất 80% 3 – Với ký hiệu thép HSBS 400C và HSBS 490C, tỉ lệ % giữa giới hạn chảy và giới hạn bền kéo được áp dụng như sau. a. t<16: không áp dụng b. (16 ≤ t ≤ 40): lớn nhất 80% 4 – Năng lượng hấp thụ Charpy là giá trị trung bình của 3 mẫu thử

Tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn nhật Bản: JIS G 3353

Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 7571-16:2023

Báo Giá thép hình H

Giá thép H thay đổi theo chu kỳ hoặc theo ngày theo thị trường quặng sắt và giá phôi thép. Ngoài ra, giá của sản phẩm được mạ kẽm nhúng nóng cũng sẽ cao hơn với chưa bảo vệ bề mặt.

Các bảng giá cũ không còn đúng tại thời điểm hiện tại. Do vậy để cập nhật giá thép H mới và nhanh nhất hãy liên hệ trực tiếp Hoặc gửi yêu cầu tới Hoàng Đan

Bảng báo giá và trọng lượng thép hình chữ H (giá cũ tháng 5 – 8/2023):

So sánh thép hình chữ H và thép hình chữ I

Thép hình chữ H và Thép hình chữ I có hình dáng và công dụng gần giống nhau và còn được gọi chung là dầm thép. Tuy nhiên về cấu tạo tiết diện có sự khác biệt dẫn đến sự khác nhau về một số tính chât. Tùy theo yêu cầu kỹ thuật và từng trường hợp cụ thể mà lựa chọn sử dụng H hay I một cách hợp lý.

Về tiết diện mặt cắt:

Mặt bích dầm H rộng hơn dầm thép i

Mặt bích dầm i bên trong dầy hơn bên ngoài

Phần thân dầm H dày hơn I

So sánh tính chất cơ học dầm chữ H và I:

Dầm H có khả năng chịu tải trọng tốt hơn do tiết diện chắc chắn hơn. Dầm chữ I có thể chịu tải trọng trực tiếp và chịu kéo nhưng không thể chống xoắn vì tiết diện quá hẹp. Điều này có nghĩa là nó chỉ có thể chịu lực theo một hướng.

Dầm chữ H có trọng lượng lớn hơn dầm chữ I. Với một số công trình mà trọng lượng và lực tác động lên tường có thể gây ra vấn đề về kết cấu, thì dầm chữ I có thể tốt hơn vì nó thường nhẹ hơn.

Tham Khảo: Mô đun đàn hồi của thép

Câu hỏi thường gặp

Tiêu Chuẩn Nghiệm Thu Vật Liệu Thép Hộp

Tiêu chuẩn nghiệm thu vật liệu thép hộp

Tiêu chuẩn nghiệm thu vật liệu đầu vào là gì và dựa vào những yếu tố nào để xác định? Các quy định về việc nghiệm thu vật liệu đầu vào như thế nào chính xác? Quá trình nghiệm thu là công cuộc cần thiết xác định chất lượng vật liệu có đạt chuẩn không. VLXD Hiệp Hà sẽ giải đáp những thắc mắc trên qua bài viết sau.

1. Tại sao cần nghiệm thu vật liệu đầu vào?

Thực hiện nghiệm thu vật liệu đầu vào mang lại nhiều ý nghĩa nhất định. Đó chính là:

Bạn đang xem: Tiêu chuẩn nghiệm thu vật liệu thép hộp

vật liệu gạch xây dựng

Thực hiện nghiệm thu vật liệu đầu vào trước khi xây dựng là điều cần thiết phải làm

Giúp chủ đầu tư thu nhận công trình, kiểm tra và kiểm định lại công trình.

Kiểm tra đảm bảo công trình có đạt tiêu chuẩn trước khi đưa vào sử dụng.

Nghiệm thu để đảm bảo công trình có được xây dựng theo đúng bản thiết kế, theo đúng hợp đồng.

Giúp phát hiện ra lỗi sai nhanh chóng để khắc phục hiệu quả, tránh sai sót về sau.

Nghiệm thu công trình để biết lỗi thuộc về trách nhiệm của ai, tìm hướng giải quyết ra sao tốt nhất.

Đó là lý do tại sao cần thực hiện nghiệm thu vật liệu đầu vào. Mọi người nên tìm hiểu về các tiêu chuẩn nghiệm thu cụ thể.

2. Quy định nghiệm thu vật liệu đầu vào như nào?

Bộ Xây Dựng quy định rõ về việc nghiệm thu vật liệu đầu vào. Quá trình này cần có sự chấp thuận của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và giám sát công trình. Bên cạnh đó cần chuẩn bị bộ hồ sơ nghiệm thu đầy đủ. Bộ hồ sơ cần có:

Hồ sơ nghiệm thu với rất nhiều các tờ trình về nguồn gốc, thí nghiệm cơ vật lí, tên vật liệu nghiệm thu …

Chuẩn bị bộ hồ sơ với giấy tờ cần thiết để nghiệm thu vật liệu đầu vào

Tìm hiểu thêm: Hàm lượng cốt thép hợp lý trong dầm chính

Bảng liệt kê rõ ràng các loạt vật tư có ghi rõ thông số kỹ thuật, thương hiệu, mẫu, có kèm theo catalog.

Tờ phiếu yêu cầu nghiệm thu vật liệu đầu vào.

Tờ biên bản nghiệm thu vật liệu xây dựng trước khi đưa vào sử dụng xây dựng.

Các tài liệu cần thiết khác (nếu có) đính kèm theo.

Chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ nghiệm thu vật liệu đầu vào hãy dựa vào tiêu chuẩn để thực hiện. Mỗi loại vật liệu sẽ có những tiêu chuẩn đánh giá riêng, và cần một đội thực hiện thí nghiệm chất lượng vật liệu.

3. Tiêu chuẩn nghiệm thu vật liệu đầu vào a. Tiêu chuẩn nghiệm thu xi măng

Người ta thường sử dụng tiêu chuẩn TCVN 6260-1995 để đánh giá chất lượng xi măng. Cứ với số lượng xi măng < 40 tấn thì cần lấy 2 mẫu xi măng (mỗi mẫu 20kg) để thí nghiệm.

Mỗi mẫu thí nghiệm được lấy rải rác từ nhiều bao xi măng khác nhau. Lấy đủ 2 mẫu thí nghiệm như nhau, 1 mẫu dùng để thí nghiệm, 1 mẫu lưu lại để đối chiếu. Mẫu 2 được lưu lại trong vòng tối đa 60 ngày, nếu không có sự cố thì sẽ bị hủy bỏ.

vật liệu xi măng

Thực hiện thí nghiệm chất lượng các loại vật liệu xây dựng theo đúng quy định

b. Tiêu chuẩn nghiệm thu thép

Tiêu chuẩn nghiệm thu thép chính là TCVN 1651:2008. Quy trình thực hiện như sau:

Cắt một đoạn thép dài 1m.

Sau đó cân trọng lượng đoạn thép (Q) theo công thức: Đường kính thép = 0,43 x căn bậc 2 của Q.

c. Tiêu chuẩn nghiệm thu cát xây dựng

Thực hiện nghiệm thu chất lượng cát xây dựng dựa theo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006. Với khối lượng cát dưới 500 tấn thì lấy mẫu nghiệm thu khoảng 100kg. Cát được lấy nhiều loại khác nhau trộn đều và đóng gói cẩn thận. Sau đó bắt đầu thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng.

d. Tiêu chuẩn nghiệm thu gạch tuynel

Tiêu chuẩn nghiệm thu gạch dựa vào 2 tiêu chuẩn TCVN 1450:2009 và TCVN 1451:1998. Với số lượng 50.000 viên thì lấy mẫu thí nghiệm khoảng 30 viên bất kỳ. Người ta sẽ thực hiện kiểm tra cường độ nén, độ uốn, hình dạng, kích thước, khối lượng…

Hợp chuẩn hợp quy cát đá xây dựng

vật liệu cát xây dựng

e. Tiêu chuẩn nghiệm thu bê tông

Nghiệm thu bê tông tùy thuộc vào loại bê tông từ chèn hay bê tông xây dựng. Nếu bê tông tự chèn sẽ được đánh giá theo tiêu chuẩn TCVN 6476:1999. Cứ 15.000 viên thì chọn ra 20 viên đi làm thí nghiệm chất lượng.

Còn đối với bê tông xây dựng cần áp dụng tiêu chuẩn nghiệm thu là TCVN 4453:1995. Đội thực hiện chọn ra 3 mẫu từ cùng một chỗ để làm thí nghiệm. Lấy các mẫu thí nghiệm dựa vào tiêu chuẩn sau:

Với bê tông loại khối lớn với 500m3 lấy 1 tổ mẫu.

Với loại bê tông kết cấu khung cột , sàn, dầm cứ 20m3 bê tông lấy một tổ mẫu.

g. Tiêu chuẩn nghiệm thu vữa

Tiêu chuẩn áp dụng để nghiệm thu vữa xây chính là TCVN 3121:1993. Mỗi hạng mục vữa xây thì lấy một mẫu để thực hiện thí nghiệm chất lượng.

Tiêu Chuẩn Kết Cấu Thép Mới Nhất 2023

Tìm hiểu tiêu chuẩn kết cấu thép là gì? Kết cấu thép là gì?

Kết cấu thép hay còn được gọi với tên khác là kết cấu khung thép. Đây là một loại cấu trúc kim loại có khả năng chịu lực mạnh, sử dụng tại công trình xây dựng làm bằng thép, điển hình công trình quy mô lớn.

Bạn đang xem: Tieu chuan ket cau thep

Trong lĩnh vực xây dựng thì kết cấu thép sử dụng đa số cho các loại kết cấu công trình, gồm: nhà máy công nghiệp nặng, nhà hàng, trung tâm hội nghị, cơ sở hạ tầng, sân bay,…

Tiêu chuẩn kết cấu thép chế tạo ra từ thành phần hóa học dưới nhiều dạng khác nhau, nhằm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật từng công trình. Tùy thuộc vào từng chi tiết cũng như kỹ thuật áp dụng mỗi dự án hay công trình sẽ xuất hiện ra hình dạng, kích cỡ đa dạng khác nhau. Tuy nhiên, thực tế phổ biến các dạng như: I-beam, thép chữ C, thép đĩa, thép góc,…

Mẫu thiết kế kết cấu thép

Phân loại kết cấu thép

Người ta chia ra làm các loại kết cấu khung thép như sau:

Cấu trúc khung: Dầm và cột

Cấu trúc lưới: cấu trúc dưới dạng lưới hoặc mái vòm

Kết cấu dự ứng lực

Cầu dầm

Cầu cáp văng

Cấu trúc giàn: thanh hoặc giàn

Cầu vòm

Kiến trúc vòm

Cầu treo

Cầu giàn: cấu kiện giàn

Tổng hợp các tiêu chuẩn kết cấu thép mới nhất 2023

Hiện tại, tiêu chuẩn kết cấu thép mới nhất 2023 chính là TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 5575 : 2012, có nguồn gốc từ Nga SNIP II -23 – 81.

Bên cạnh đó, còn có một số tài liệu viện dẫn cần thiết áp dụng thực hiện trong tiêu chuẩn 5575:2012 này, bao gồm:

TCVN 197:2002, Kim loại. Phương pháp thử kéo.

TCVN 198:2008, Kim loại. Phương pháp thử uốn.

TCVN 312:2007, Kim loại. Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thường.

TCVN 313:1985, Kim loại. Phương pháp thử xoắn.

TCVN 1691:1975, Mối hàn hồ quang điện bằng tay. Kiểu, kích thước cơ bản.

TCVN 1766:1975, Thép các bon kết cấu chất lượng tốt. Mác thép và yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 1916:1995: Bu lông,vít, vít cấy và đai ốc. Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 2737:1995, Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 3104:1979, Thép kết cấu hợp kim thấp. Mác, yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 3223:2000, Que hàn điện dùng cho thép các bon thấp và thép hợp kim thấp. Ký hiệu, kích thước và yêu cầu kỹ thuật chung.

TCVN 3909:2000, Que hàn điện dùng cho thép các bon thấp và thép hợp kim thấp. Phương pháp thử.

TCVN 5400:1991, Mối hàn. Yêu cầu chung về lấy mẫu để thử cơ tính.

TCVN 5401:1991, Mối hàn. Phương pháp thử uốn.

TCVN 5402:2010, Mối hàn. Phương pháp thử uốn va đập.

TCVN 5709:2009, Thép các bon cán nóng dùng làm kết cấu trong xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 6522:2008, Thép tấm kết cấu cán nóng.

Áp dụng toàn bộ phương pháp dưới dạng trạng thái giới hạn, phương pháp áp dụng dành cho hệ số an toàn như: hệ số tan toàn tải trọng, an toàn điều kiện làm việc và an toàn về vật liệu.

TCVN 5575:2012 chú ý nhiều đến độ cứng, không chấp nhận tính biến dạng quá lớn của kết cấu.

Tham Khảo: Mô Đun Đàn Hồi Là Gì ? Nghĩa Của Từ Môđun Đàn Hồi Trong Tiếng Việt

Thí dụ: Chuyển vị ngang của cột khung, tuyệt đối không vượt quá 1/300 với nhà 1 tầng và 1/500 với nhà nhiều tầng. Hơn nữa, chuyển vị đứng của dầm chính là L/400.

– Cường độ dùng tính toán: Cường độ tiêu chuẩn hay còn gọi hệ số an toàn vật liệu (hệ số an toàn vật liệu = 1.05 – 1,15 tùy thuộc vào từng loại thép).

– Sử dụng thêm TCVN 2737:1995 để làm tải trọng tính toán dành cho kết cấu thép. Với tải trọng gió thì cách đo tốc độ gió tương ứng 3 giây, chu kỳ quay trong vòng 3 năm. Hệ số gió của nước ra tính theo áp lực gió, chứ không tính theo vận tốc.

– Hệ số khí động xác định bởi kết quả áp lực mô hình trong ống khí động, vì thế áp dụng cho những cả vật thể hình khối.

TCVN 5575-2023

Vì sao nên sử dụng kết cấu thép

Tiêu chuẩn kết cấu thép quả thực rất quan trọng, một vài lý do khiến chủ đầu tư hay chủ thầu buộc phải sử dụng:

Tiết kiệm chi phí

Kết cấu chung của thép là loại tiết kiệm nhất về chi phí vật liệu, thiết kế, thi công cũng như bảo hành so với các phương pháp truyền thống khác.

Tính thẩm mỹ cao

Thép – nguyên liệu đa phần kiến trúc sư đều ưa thích. Kết cấu thép tạo nên các hệ khung vượt nhịp cực lớn, ẩn chứa nhiều ánh sáng tự nhiên nên mang tính thẩm mỹ dành riêng trong thiết kế kiến trúc.

An toàn và tiện lợi

Thép được gia công ngay tại nhà máy và lắp dựng một cách mau chóng tại công trường. Từ đó, giúp quá trình thi công diễn ra an toàn tuyệt đối.

Thực tế, có khá nhiều nhà nghiên cứu trong lĩnh vực xây dựng đã chỉ ra rằng, tiêu chuẩn kết cấu thép là phương pháp hoàn toàn tối ưu cho việc quản lý xây dựng.

Tính linh hoạt

Có dễ dễ dàng, linh hoạt hơn ở tương lai để chỉnh sửa sao cho phù hợp với các ứng dụng hoàn toàn mới. Trong điều kiện tải, mở rộng ra thêm hoặc thay đổi tùy yêu cầu của chủ đầu từ mà các hệ khung khác khó thực hiện được điều này.

Tính bền vững

Có thể dễ dàng chịu được tác động mạng cũng như các điều kiện thời tiết cực khắc nghiệt như: gió mạnh, bão,… Kết cấu thép đạt tiêu chuẩn không bao giờ bị ăn mòn, rỉ sét hay mối mọt, ẩm mốc.

Tiêu chuẩn kết cấu thép luôn là xu hướng không chỉ ở nước ta mà còn cả trên thế giới. Tiêu chuẩn ấy có thể dựa trên nghiên cứu và áp dụng sử dụng tiêu chuẩn Việt Nam sẽ mang lại sự an toàn cho người dùng về độ chắc chắn, bền vững và linh hoạt hơn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiêu Chuẩn & Báo Giá Cột Điện Ly Tâm Hiện Nay trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!