Xu Hướng 2/2024 # Top 10 Trường Đại Học Đào Tạo Ngành “Sư Phạm” Uy Tín 2023 # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Top 10 Trường Đại Học Đào Tạo Ngành “Sư Phạm” Uy Tín 2023 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giáo dục ngành sư phạm chưa bao giờ đơn giản, bởi kết quả sau đào tạo của giáo dục là tri thức và nhân cách của một con người, không phải là sản phẩm được cân đo đong đếm bằng giá trị thương mại như phần lớn những ngành khác. Bởi lẽ, thầy cô là một trong những người đặt nền móng đầu tiên cho sự nhận thức thế giới bên ngoài và định hình nên tính cách cho các em sau này.

Ngành Sư Phạm là gì?

Hiểu một cách đơn giản nhất, Sư phạm có nghĩa là người thầy mẫu mực, khuôn phép, là tấm gương sáng cho học trò noi theo. Làm việc trong ngành sư phạm là bạn tham gia vào sự nghiệp trồng người, đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành nghề, lĩnh vực của xã hội.

Nếu bạn chọn học ngành sư phạm, bạn sẽ dễ dàng tìm được cơ sở đào tạo bởi số lượng trường đại học, cao đẳng sư phạm nước ta hiện nay khá lớn và có mặt ở cả ba vùng Bắc, Trung, Nam.

Ngành sư phạm thi khối nào?

Các khối thi ngành sư phạm mầm non

Khối C (Văn, Sử, Địa)

Khối  M (Toán, Văn, Năng khiếu)

Các khối thi ngành sư phạm tiểu học

Khối A (Toán, Lý, Hóa)

Khối C (Văn, Sử, Địa)

Khối  D (Toán, Văn, Anh).

Các khối thi ngành sư phạm Toán

Khối A (Toán, Lý, Hóa)

Khối  A1 (Toán, Lý, Anh)

Các khối thi ngành sư phạm Anh

Khối D (Toán, Văn, Anh)

Khối A1 (Toán, Lý, Anh)

Cơ hội việc làm với sinh viên ngành sư phạm?

Đây là nghề thường đòi hỏi bạn phải được đào tạo chính quy trong trường sư phạm hoặc có chứng chỉ sư phạm. Với phái nữ, đây là một trong những sự lựa chọn được ưu ái nhất bởi có nhiều thời gian chăm sóc gia đình, ít va chạm với những bon chen của xã hội. Cùng chính sách xã hội hóa giáo dục của Đảng và Nhà nước, số trường lớp ở nước ta không ngừng tăng trong những năm qua dẫn đến nhu cầu tuyển dụng giáo viên lớn.

Hiện nay, bậc lương của nhà giáo là một trong những thang, bậc lương cao nhất trong hệ thống thang, bậc lương hành chính sự nghiệp của Đảng và Nhà nước. Tuy nhiên, do số lượng người theo học ngành này thường đông nên cạnh tranh tuyển dụng khá gay gắt.

Giảng viên đại học, cao đẳng, trung cấp

Đặc điểm công việc: Dựa trên lĩnh vực chuyên môn, giảng viên được tổ chức thành các khoa và bộ môn. Chức năng của giảng viên là giảng dạy và chỉ dẫn cho sinh viên bộ môn mình đảm trách, hướng dẫn cho sinh viên làm nghiên cứu khoa học, khóa luận tốt nghiệp v.v… Ngoài ra, tuỳ thuộc vào trình độ, bằng cấp chuyên môn, họ còn tham gia đào tạo cao học, hướng dẫn học viên cao học nghiên cứu khoa học, làm đề tài luận văn, hướng dẫn nghiên cứu sinh v.v…

Giảng viên các trường Đại học, cao đẳng v.v… cũng chiếm một phần quan trọng trong đội ngũ nghiên cứu của một quốc gia, tham gia hoặc chủ trì các đề tài nghiên cứu cấp trường, cấp bộ ngành, cấp quốc gia hoặc khu vực, quốc tế v.v…

Giáo viên Trung học cơ sở, Trung học phổ thông.

Yêu cầu trình độ :

– Giáo viên trung học cơ sở: tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên.

– Giáo viên trung học phổ thông: tốt nghiệp Đại học sư phạm

Đặc điểm công việc: Giáo viên của hai cấp học này được đào tạo chuyên biệt về từng môn học. Ngoài việc dạy kiến thức, họ còn có nhiệm vụ tìm hiểu, định hướng tương lai nghề nghiệp cho học sinh.

Giáo viên tiểu học

Là những người dạy học sinh từ 6 đến 10 tuổi.

Yêu cầu trình độ: Tốt nghiệp các trường trung học sư phạm hay tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm (Khoa Giáo dục tiểu học).

Đặc điểm công việc: Được đào tạo tổng hợp nhiều lĩnh vực như: văn, toán, sử, địa, thể dục, nhạc, hoạ v.v… bởi ở bậc tiểu học không có sự phân biệt chuyên môn. Giáo viên có thể đảm trách công việc giảng dạy nhiều môn học khác nhau.

Giáo viên mầm non

Là những người dạy học sinh từ 1 đến 5 tuổi ở các lớp mẫu giáo.

Yêu cầu trình độ: Tốt nghiệp các trường trung học, cao đẳng, Đại học sư phạm mẫu giáo.

Đặc điểm công việc: Không chỉ làm tròn trách nhiệm giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho trẻ nhỏ, giáo viên mẫu giáo còn như người mẹ thứ hai của trẻ. Họ được đào tạo tổng hợp về các kiến thức, kỹ năng khác nhau như: dinh dưỡng, kỹ năng chăm sóc trẻ nhỏ, làm đồ chơi

Giáo viên hướng dẫn tại Trường nghề

Yêu cầu trình độ: Tốt nghiệp các trường dạy nghề, nghệ nhân, kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao.

Đặc điểm công việc: Hướng dẫn thực hành tại các trường dạy nghề

*Lưu ý: Các kết quả tại chúng mình không được sắp xếp theo thứ hạng mà chỉ đánh số thứ tự trường. Các bạn nên tham khảo chi tiết từ trường thứ nhất đến thứ 10 để có cái nhìn tổng quan về các trường đại học.

Đại Học Sư Phạm Hà Nội

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội là một trung tâm đào tạo đại học, sau đại học, nghiên cứu và ứng dụng khoa học giáo dục và đa ngành chất lượng cao, là một trong các trường đại học trọng điểm trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội là trường trọng điểm, đầu ngành trong hệ thống các trường sư phạm, là trung tâm lớn nhất về đào tạo giáo viên, nghiên cứu khoa học – đặc biệt là khoa học giáo dục – của cả nước. Sứ mạng của Trường là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao có trình độ đại học và trên đại học, bồi dưỡng nhân tài cho hệ thống giáo dục quốc dân và xã hội; NCKH cơ bản, khoa học giáo dục và khoa học ứng dụng đạt trình độ tiên tiến; cung cấp dịch vụ giáo dục và khoa học công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế.

Trường có vai trò nòng cốt cho hệ thống các trường sư phạm trong việc đào tạo, bồi dưỡng giảng viên và cán bộ quản lí giáo dục, phát triển các chương trình đào tạo, biên soạn chương trình, giáo trình, sách giáo khoa cho các bậc học, tư vấn các cấp quản lý xây dựng chính sách giáo dục.

Tiêu chí tuyển sinh Đại Học Sư Phạm Hà Nội

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội xét tuyển thẳng các thí sinh thuộc đối tượng được theo quy định tại khoản 2, điều 7 của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học

– Phương thức xét tuyển 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023 – Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.

– Phương thức xét tuyển 2: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT năm 2023 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ đạt loại Tốt và học lực giỏi cả 3 năm ở bậc THPT. Là học sinh giỏi cấp tỉnh các chuyên ngành xét tuyển

– Phương thức xét tuyển 3: Xét học bạ THPT

– Phương thức xét tuyển 4: Kết hợp sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023 hoặc kết quả học bạ với kết quả thi năng khiếu

Học phí ngành sư phạm Đại Học Sư Phạm Hà Nội

Học phí: Những sinh viên theo học ngành sư phạm sẽ được miễn học phí trong thời gian theo học tại trường.

Thông tin liên hệ:

Đị chỉ: 136 Xuân Thủy – Cầu Giấy – Hà Nội

Điện thoại: 024-37547823 – Fax: 024-37547971

Đại Học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội

Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) là cơ sở đào tạo đại học và nghiên cứu chất lượng cao, trình độ cao trong lĩnh vực khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục. Với triết lý giáo dục của nhà trường là nhân bản và khai phóng, hướng đến mục tiêu giáo dục là đào tạo người học có nhân cách trưởng thành, vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề, người học có nhân cách trưởng thành, vững kiến thức chuyên môn và thạo về kỹ năng trong công việc.

Đến năm 2023, Trường Đại học Giáo dục đã tuyển sinh được gần 5.000 cử nhân, 17 khoá đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với 1920 học viên cao học; 13 khoá đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và phươngpháp giảng dạy bộ môn với hơn 2827 học viên; 4 Khóa đào tạo thạc sĩ chuyên ngành

Đại Học Giáo Dục thực hiện nghiên cứu về lĩnh vực khoa học sư phạm, quản lý giáo dục và các khoa học giáo dục. Tham gia tư vấn cho các cấp lãnh đạo Đảng và Nhà nước, các địa phương về các vấn đề chiến lược, chính sách và các giải pháp phát triển giáo dục, kết hợp chặt chẽ đào tạo với nghiên cứu khoa học và dịch vụ khoa học – công nghệ.

Tiêu chí tuyển sinh

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp. Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ GDĐT.

Trường ĐHGD tuyển sinh theo 3 nhóm ngành:

GD1: Sư phạm Toán và Khoa học tự nhiên, gồm các ngành: Sư phạm Toán học; Sư phạm Vật lý; Sư phạm Hóa học; Sư phạm Sinh học; Sư phạm Khoa học tự nhiên.

GD2: Sư phạm Ngữ văn và Lịch sử, gồm các ngành: Sư phạm Ngữ văn; Sư phạm Lịch sử.

GD3: Khoa học giáo dục và khác, gồm các ngành: Quản trị trường học; Quản trị chất lượng giáo dục; Khoa học giáo dục; Quản trị công nghệ giáo dục; Tham vấn học đường.

Học phí ngành sư phạm Đại Học Giáo Dục – ĐHQG Hà Nội

Miễn học phí đối với các ngành sư phạm theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Thông tin liên hệ:

Đị chỉ: 144 Xuân Thủy, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam.

Điện thoại: (84-247 3017 123).

Email: [email protected]

Đại Học Sư Phạm TPHCM

Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (tiếng Anh: Ho Chi Minh City University of Pedagogy hay Ho Chi Minh City University of Education) được thành lập ngày 27 tháng 10 năm 1976 theo Quyết định số 426/TTg của Thủ tướng Chính phủ, là một trường đại học chuyên ngành sư phạm, được xếp vào nhóm trường đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam.[1][2] Trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh là trường đại học sư phạm trọng điểm Quốc gia, đào tạo đại học, sau đại học, tổ chức nghiên cứu về giáo dục và các ngành khoa học khác để phục vụ tốt nhu cầu đào tạo giáo viên chất lượng cao, nhu cầu nghiên cứu đạt trình độ tiên tiến, phục vụ cho sự nghiệp giáo dục và phát triển kinh tế – xã hội của các tỉnh thành phía Nam và cả nước.

Tiêu chí tuyển sinh

Đối tượng tuyển sinh là người đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Phạm vi tuyển sinh trong cả nước, riêng ngành tiếng Việt và văn hoá Việt Nam chỉ tuyển thí sinh quốc tịch nước ngoài. Phương thức xét tuyển được thực hiện dựa trên 2 tiêu chí xét tuyển khác nhau.

Xét tuyển dựa vào tiêu chí kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2023 với tối thiểu 80% chỉ tiêu từng ngành.

Xét tuyển dựa vào tiêu chí học bạ lớp 12, với tối đa 10% chỉ tiêu của từng ngành.

Phương thức kết hợp xét tuyển và thi tuyển cũng có 2 cách dựa vào tiêu chí khác nhau

Thứ nhất là xét tuyển dựa vào kết quả kì thi THPT quốc gia năm 2023 kết hợp với thi tuyển môn năng khiếu

Thứ hai là xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 kết hợp với thi tuyển môn năng khiếu.

Ngoài ra, Trường ĐH Sư phạm chúng tôi thực hiện tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển với các quy định riêng.

Học phí ngành sư phạm Đại Học Sư Phạm TPHCM

Đối với những ngành sư phạm, sinh viên được học hoàn toàn miễn phí. Còn với những ngành ngoài sư phạm, mức học phí sẽ tương ứng với số tín chỉ mà sinh viên đăng ký.

Thông tin liên hệ:

Đị chỉ: 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, Thành Phố Hồ Chí Minh

Điện thoại:  (+84) – (28) – 38352024 Fax: (+84) – (28) – 38398946

Đại Học Sư Phạm Nghệ Thuật Trung Ương

Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương (ĐHSP Nghệ thuật TW) là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Văn hóa, Giáo dục nghệ thuật đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế.

Tháng 11/2006, Nhà trường tổ chức tuyển sinh khóa đào tạo Đại học Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật. Từ đó đến nay, hoạt động đào tạo của trường đã có sự tiến bộ cả về quy mô và chất lượng. Nhà trường đã có 11 mã ngành đào tạo trình độ đại học: Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Thiết kế thời trang, Thiết kế Đồ họa, Hội họa, Quản lý văn hóa, Thanh nhạc, Piano, Sư phạm Âm nhạc mầm non, Sư phạm Mỹ thuật mầm non, Diễn viên kịch – điện ảnh.

Thời gian đào tạo đối với người có bằng đại học là 4 năm tập trung liên tục; đại học chính quy là 4 – 5 năm; hệ cao đẳng chính quy là 3 năm. Ngoài các môn bắt buộc theo quy định, sinh viên có thể đăng ký học một số môn tự chọn theo khả năng và sở thích. Ngoài học tập trên lớp, mỗi khóa đều có các đợt thực tế chuyên môn. Các đợt thực tế này thường được tổ chức tại các tỉnh miền núi phía Bắc hoặc các làng nghề truyền thống.

Tiêu chí tuyển sinh

Thí sinh đăng ký xét điểm theo kết quả trong Học bạ THPT

– Đối với các ngành ngoài sư phạm: Điểm môn Ngữ văn đạt từ 5.0 trở lên (theo Đề án tuyển sinh của Trường ĐHSP Nghệ thuật TW năm 2023).

– Đối với các ngành/chuyên ngành sư phạm Âm nhạc, sư phạm Mỹ thuật: Điểm trung bình cộng xét tuyển môn Ngữ văn tối thiểu là 6,5 trở lên; học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên.

Thí sinh đăng ký xét điểm theo kết quả trong kỳ thi THPT Quốc gia

– Thực hiện theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Học phí ngành sư phạm

Thông tin liên hệ:

Đị chỉ: Số 18 ngõ 55, Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 02462516416 – 0947.392.229

Đại Học Ngoại Ngữ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội (QHF

Trường Đại học Ngoại ngữ (tiếng Anh: University of Languages and International Studies, tên viết tắt: ULIS), là một trường thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội. Đây được đánh giá là một trong hai trường đại học đầu ngành về đào tạo ngôn ngữ tại Việt Nam. Trường là trung tâm đào tạo và nghiên cứu ngôn ngữ ở nhiều cấp bậc khác nhau, bao gồm các trình độ Cử nhân, Thạc sĩ và Tiến sĩ.

Tiêu chí tuyển sinh ngành sư phạm Đại Học Ngoại Ngữ

Năm 2023, Trường Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP. HCM xét tuyển đại học chính quy 12 ngành theo 03 phương thức:

Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia 2023

Phương thức 2: Xét tuyển theo học bạ THPT button dang ky

Xét tuyển theo điểm trung bình 3 môn của học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 THPT.

Xét tuyển theo điểm trung bình 3 môn lớp 12 THPT.

Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực 2023 của ĐHQG TP.HCM

Học phí ngành sư phạm Đại Học Ngoại Ngữ

Thông tin liên hệ:

Đị chỉ: Số 2 đường Phạm Văn Đồng, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: (84-24) 37547269 Fax: (84-24) 37548057

Email: [email protected]

Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia TPHCM

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (tiếng Anh: VNU University of Social Sciences and Humanities; viết tắt: VNU-USSH) là một trường đại học thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội.[1] Trụ sở chính của Trường đặt tại số 336 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

Nhà trường là đơn vị tiên phong trong việc khai mở ra những ngành đào tạo mới, đáp ứng nhu cầu xã hội như: Việt Nam học, Đông phương học, Nhân học, Quan hệ quốc tế, Đô thị học, Ngữ văn Tây Ban Nha, Ngữ văn Ý…; là đơn vị dẫn đầu cả nước về việc thu hút sinh viên và học viên quốc tế

Trường luôn nằm trong số các trường có hoạt động sinh viên sôi nổi của thành phố và của phong trào sinh viên cả nước. Nhà trường là nơi khởi đầu của Chiến dịch Xuân tình nguyện mà nay đã trở thành hoạt động tình nguyện quốc gia; là nơi mà lễ hội văn hoá các ngành học trở thành bản sắc với Lễ hội văn hoá Đông phương, Ngày hội Việt Nam học, Ngày hội Nhân học, Ngày hội Xã hội học, Ngày hội văn hoá Tây Ban Nha… hay Điểm hẹn văn hoá nhân văn phát huy những giá trị tốt đẹp của văn hoá dân tộc…

Tiêu chí tuyển sinh Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn

Năm 2023, Trường dự kiến xét tuyển 1.850 chỉ tiêu (chỉ tiêu chính thức được ĐHQGHN phê duyệt theo Quyết định số 594/QĐ-ĐHQGHN ngày 21/02/2024) cho 31 ngành/chương trình đào tạo, trong đó dự kiến có 02 ngành học mới là ngành Hàn Quốc học và ngành Văn hóa học cùng với 01 chương trình đào tạo chất lượng cao mới (thu học phí tương ứng với chất lượng đào tạo) là Quốc tế học.

Phương thức tuyển sinh 2023

Xét tuyển kết quả thi THPT quốc gia năm 2023 theo tổ hợp các môn/bài thi đã công bố của Trường. Điểm trúng tuyển xác định theo từng tổ hợp các bài thi/môn thi xét tuyển.

Thí sinh được đăng ký xét tuyển không giới hạn số nguyện vọng, số trường/khoa và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Tuy nhiên, mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

Điểm xét tuyển của từng tổ hợp xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có).

Học phí ngành sư phạm Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn

Thông tin liên hệ:

Đị chỉ: 10-12 ĐINH TIÊN HOÀNG, P. BẾN NGHÉ, QUẬN 1, TP.HCM

Điện thoại:

Đại Học Sư Phạm – Đại Học Thái Nguyên

Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên tiền thân là Trường Đại học Sư phạm Việt Bắc được thành lập ngày 18/07/1966 theo Quyết định số 127/CP của Chính phủ. Đến năm 1994, Chính phủ thành lập Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Sư phạm Việt Bắc trở thành cơ sở giáo dục đại học thành viên thuộc Đại học Thái Nguyên, có tên mới là Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên (ĐHSP – ĐHTN).

Trường ĐHSP – ĐHTN luôn kiên định với sứ mạng: là cơ sở đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục có chất lượng cao; là trung tâm nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, phục vụ sự nghiệp giáo dục – đào tạo, phát triển kinh tế – xã hội của cả nước, đặc biệt là khu vực Trung du, miền núi phía Bắc.

Phương thức tuyển sinh

Trường đại học sư phạm ĐH Thái Nguyên tuyển sinh theo 4 phương thức

Tuyển thẳng: Trường xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và những thí sinh có học lực Giỏi ở cả 3 năm học THPT

Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia: Các ngành SP Toán, SP Tin, SP Vật lý, SP Hóa học, SP Sinh học, SP Ngữ văn, SP Lịch sử, SP Địa lý, SP Tiếng Anh, SP Chính trị, GD Tiểu học, Giáo dục học (SP Tâm lí – giáo dục), Quản lý Giáo dục, Tâm lý học giáo dục, Sư phạm Khoa học tự nhiên; Giáo dục Thể chất.

Xét tuyển theo học bạ: Ngành giáo dục thể chất xét tuyển theo học bạ

Xét tuyển kết hợp điểm thi trung học phổ thông quốc gia với thi năng khiếu (hát, kể chuyện): Ngành Giáo dục mầm non

Học phí ngành sư phạm Đại Học Sư Phạm – Đại Học Thái Nguyên

Sinh viên được miễn học phí

Thông tin liên hệ:

Mã trường: DTS

Địa chỉ: Số 20, Đường Lương Ngọc Quyến, TP. Thái Nguyên

Số điện thoại: 02083. 653559 (Phòng Đào tạo) Fax: 02083. 857867

Email: [email protected]

Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng

Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng (tiếng Anh: The University of Da Nang – University of Science and Education) là trường thành viên Đại học Đà Nẵng, chuyên đào tạo các chuyên ngành sư phạm và cử nhân khoa học, được xếp vào nhóm các trường Đại học Sư phạm trọng điểm quốc gia Việt Nam. Trường đồng thời là trung tâm nghiên cứu khoa học giáo dục và triển khai công nghệ phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội các tỉnh, thành phố miền Trung – Tây Nguyên.

Tiêu chí tuyển sinh Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng 2023

Sau khi phân tích bối cảnh và đặc thù của năm tuyển sinh 2023, ĐHĐN và các đơn vị thành viên đã thống nhất lựa chọn 4 phương thức tuyển sinh áp dụng cho năm nay như sau:

Xét tuyển thẳng: thực hiện xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và theo Đề án tuyển sinh riêng của các trường, trong đó mở rộng đối tượng xét tuyển thẳng

Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với ĐHĐN tổ chức.

Xét tuyển dựa trên học bạ THPT: điểm môn học trong tổ hợp xét tuyển là trung bình cộng điểm môn học lớp 10, lớp 11 và học kỳ I lớp 12.

Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi THPT năm 2023: sử dụng kết quả thi THPT hoặc kết hợp giữa kết quả thi THPT với điểm học bạ THPT để xét tuyển.

Học phí ngành sư phạm

Mức học phí trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng được tính theo: 11.700.000VND/sinh viên/năm

Thông tin liên hệ:

Ký hiệu: DDS

Địa chỉ: 459 Tôn Đức Thắng, Quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng

Điện thoại: 0236-3.841.323- 3.841.513;

Đại Học Sư Phạm – Đại Học Huế

Trường Đại học Sư phạm Huế là trường đại học đứng đầu về đào tạo và nghiên cứu khối ngành sư phạm tại miền Trung Việt Nam. Trường trực thuộc Đại học Huế. Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế có sứ mạng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ khoa học và quản lí giáo dục có trình độ đại học, sau đại học theo chuẩn quốc gia; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, tư vấn giáo dục, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục khu vực duyên hải Miền Trung và cả nước; phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

Mục tiêu giáo dục của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế là đào tạo đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ khoa học và công nghệ chất lượng cao. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, yêu nghề, năng động, sáng tạo. Có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp. Có năng lực nghiên cứu, phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ. Đặc biệt là khoa học và công nghệ giáo dục, phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước và hội nhập quốc tế.

Tiêu chí tuyển sinh

Đại học Huế công bố các phương thức tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2023. Theo đó, các phương thức tuyển sinh của Đại học Huế bao gồm:

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, bao gồm: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tuyển thẳng theo Quy định riêng của Đại học Huế

Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT (học bạ)

Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2023

Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT hoặc dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2023 kết hợp với thi tuyển sinh các môn năng khiếu.

Năm 2023, Đại học Huế dự kiến tuyển 14.250 chỉ tiêu vào 146 ngành đào tạo của 8 trường đại học thành viên, 4 khoa thuộc Đại học Huế và phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị.

Học phí ngành sư phạm

Đại Học Sư Phạm – Đại Học Huế miễn học phí cho sinh viên khối ngành sư phạm.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: 34 Lê Lợi – TP. Huế

Điện thoại: (0234) 3822132

Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 là trường đại học công lập được thành lập ngày 14 tháng 8 năm 1967 theo Quyết định số 128/CP của Hội đồng Chính phủ.[1] Trường có trụ sở chính tại tỉnh Vĩnh Phúc.  Trường đào tạo cử nhân khoa học và sau đại học các ngành: Sư phạm Toán, Sư phạm Vật lý, Cử nhân Ngữ văn, Sư phạm Tiểu học, Giáo dục Mầm non,… Cung cấp nguồn nhân lực sư phạm cho các tỉnh trung du và miền núi; vùng sâu vùng xa phía Bắc Việt Nam

Hiện nay trường có 12 Khoa và một bộ môn trực thuộc bao gồm:

Khoa Toán học

Khoa Ngữ văn

Khoa Lịch sử

Khoa Vật lý

Khoa Sinh – KTNN

Khoa Giáo dục Tiểu học

Khoa Giáo dục Mầm non

Khoa Hóa học

Khoa Giáo dục Chính trị

Khoa Công nghệ thông tin

Khoa Ngoại ngữ

Khoa Giáo dục Thể chất

Bộ môn Tâm lý – Giáo dục

Tiêu chí tuyển sinh

Tiêu chí tuyển sinh  Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2

Theo phương thức xét tuyển

Xét theo kết quả thi THPT Quốc gia năm 2023.

Xét theo kết quả học tập THPT: Lấy điểm học tập học kỳ 1, học kỳ 2 của lớp 12.

Kết hợp thi tuyển và xét tuyển (Áp dụng đối với ngành Giáo dục Mầm non và ngành Giáo dục Thể chất):

Thi tuyển:

Môn năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non thi ba nội dung: Kể chuyện, Đọc diễn cảm, Hát.

Môn năng khiếu ngành Giáo dục Thể chất thi hai nội dung: Bật xa tại chỗ và chạy cự ly 100m.

Xét tuyển: Dựa vào kết quả thi THPT quốc gia, dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT và điểm thi môn năng khiếu.

Theo phương thức xét tuyển ưu tiên và tuyển thẳng

Học phí ngành sư phạm Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2

Thông tin liên hệ:

Đị chỉ: Đường Nguyễn Văn Linh, Phường Xuân Hoà, Phúc Yên, Vĩnh Phúc

Điện thoại:

Website:

Đăng bởi: Hồng Lò Thị

Từ khoá: Top 10 Trường Đại Học Đào Tạo Ngành “Sư Phạm” Uy Tín 2023

Ngành Sư Phạm Vật Lý Là Gì? Điểm Chuẩn Và Các Trường Đào Tạo

Ngành Sư phạm Vật lý (tiếng Anh: Physics Teacher Education) là ngành đào tạo các Cử nhân Sư phạm Vật lý có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để giảng dạy tại các trường phổ thông, cao đẳng, đại học và các cơ sở nghiên cứu khoa học trong cả nước.

Chương trình đào tạo ngành Sư phạm Vật lý trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, ngoại ngữ, tin học; kiến thức cơ bản và chuyên sâu về vật lý; về khoa học giáo dục và sư phạm; kỹ năng sử dụng các phương pháp cơ bản, hiện đại giảng dạy Vật lý và công nghệ dạy học.

Ngành Sư phạm Vật lý xét tuyển các tổ hợp môn sau:

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

A02: Toán, Vật lý, Sinh học

A04: Toán, Vật lý, Địa lí

A10: Toán, Vật lý, Giáo dục công dân

A12: Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý

C05: Ngữ Văn, Vật lý, Hóa học

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

D11: Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh

D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

Bên cạnh đó, nhiều trường cũng tạo điều kiện cho học sinh muốn vào ngành Sư phạm Vật lý bằng xét tuyển bằng hình thức xét học bạ.

Hiện nay, ngành Sư phạm Vật lý áp dụng 2 phương thức tuyển sinh đó là phương thức xét học bạ và xét điểm thi THPTQG. Các bạn có thể tham khảo mức điểm chuẩn của các trường đại học đào tạo ngành SPVL những năm gần đây. Có thể thấy mức điểm chuẩn của ngành này từ 17 – 32 điểm tùy theo các khối thi xét theo kết quả thi THPT Quốc gia hoặc tổ hợp môn xét theo học bạ.

Để tạo cơ hội cho các sĩ tử có thể dễ dàng tìm được một ngôi trường phù hợp. Hiện ở nước ta các trường đào tạo ngành học này trải dài trên cả nước. Cụ thể các trường là:

Đại học Thủ đô Hà Nội

Đại học Sư phạm Hà Nội

Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội)

Đại học Sư phạm (Đại học Thái Nguyên)

Đại học Sư phạm (Đại học Đà Nẵng)

Đại học Sư phạm (Đại học Huế)

Đại học Hồng Đức

Đại học Vinh

Đại học Hà Tĩnh

Đại học Quy Nhơn

Đại học Quảng Nam

Đại học Phạm Văn Đồng

Đại học Sư phạm TP. HCM

Đại học Sài Gòn

Đại học Cần Thơ

Đại học Đồng Tháp

Đại học Đồng Nai

Đại học An Giang

Tương tự những ngành nghề khác, những tố chất bạn sở hữu sẽ quyết định bạn có thể đi bao lâu và bao xa trong ngành này. Một số tố chất mà bạn cần phải có để theo đuổi và học tốt ngành học này là:

Có khả năng học tốt các môn Khoa học Tự nhiên;

Khả năng truyền đạt tốt trên cả hai phương diện nói và viết;

Có lòng bao dung, độ lượng và trái tim nhân hậu;

Nhạy cảm, có khả năng nắm bắt tâm lý con người;

Kiên trì, có tính nhẫn nại và chịu được áp lực công việc cao;

Có tâm huyết với nghề, có đạo đức và tấm lòng trong sáng;

Yêu nghề dạy học, thương yêu, tôn trọng, chăm sóc, đối xử công bằng với mọi học sinh, được học sinh tin yêu;

Có tinh thần trách nhiệm trong công tác, có lối sống lành mạnh, trung thực, giản dị, biết đoàn kết, hợp tác, khiêm tốn học hỏi;

Có ý thức chủ động tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, thường xuyên rèn luyện sức khỏe.

Chương trình đào tạo ngành Sư phạm Vật lý học cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Vật lý học phục vụ cho việc giảng dạy phổ thông, đại học, các kiến thức bổ trợ cần thiết cho việc nghiên cứu và giảng dạy môn Vật lý ở các cấp. Vậy nên việc nắm vững kiến thức nền môn Vật lý khi còn trên ghế nhà trường không chỉ giúp bạn xét tuyển vào ngành học này mà còn giúp bạn trở thành một giáo viên Vật lý trong tương lai. Bên cạnh đó, bạn có thể học hỏi thêm những kiến thức và kỹ năng mềm khác như kỹ năng giao tiếp và ngôn ngữ để có thể dấn thân vào những vị trí khác ngoài giảng dạy.

Học ngành Sư phạm Vật lý học sau khi ra trường có nhiều cơ hội xin việc với các công việc khác nhau không chỉ gói gọn trong việc dạy học. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên chuyên ngành này học có thể lựa chọn một trong những vị trí việc làm sau:

Giảng dạy Vật lý ở trường phổ thông, trường chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học trong cả nước.

Làm việc tại các cơ sở ứng dụng khoa học kĩ thuật trên các lĩnh vực: quang tử, cơ – điện, sản xuất, kinh doanh thiết bị khoa học – kĩ thuật;

Biên tập viên các tạp chí, các nhà xuất bản; công tác hành chính các cơ quan hành chính sự nghiệp;

Có đủ khả năng làm việc ở các lĩnh vực chuyên môn cần sử dụng kiến thức Vật lý như kĩ thuật điện tử, bưu chính, viễn thông…

Advertisement

Đối với những bạn tham gia giảng dạy tại các trường học thuộc hệ thống trường học công lập hay làm việc trong các cơ quan nhà nước thì mức lương cơ bản sẽ được tính theo quy định của nhà nước. Còn đối những bạn giảng dạy tại các trường học dân lập thì mức lương khởi điểm từ 5 – 7 triệu đồng/tháng. Ngoài ra, tùy thuộc vào các vị trí khác nhau, năng lực, kinh nghiệm làm việc và công ty, đơn vị làm việc của bạn mà có mức lương có thể khác nhau.

Không có thành công nào mang tên may mắn bởi bất kỳ thành công nào cũng cần sự nỗ lực cố gắng không ngừng nghỉ, luôn rèn luyện và phát triển đến từ mỗi cá nhân. Nếu bạn có sở trường mạnh về môn Vật lý hoặc chỉ đơn thuần yêu thích nó thì bạn hoàn toàn có thể xem xét lựa chọn học ngành học này.

Điểm Chuẩn Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Huế (Huce) Năm 2023 2023 2024 Chính Xác Nhất

Tên: Đại học Sư Phạm – Đại học Huế

Cơ sở: Số 32, 34, 36 Lê Lợi, Phường Phú Hội, Thành phố Huế

Mã tuyển sinh: DHS

Liên hệ số điện thoại tuyển sinh: 0234 3619 777

Thông tin chi tiết tại: Review Đại học Sư phạm – Đại học Huế (HUCE) có tốt không?

Năm 1878, trụ sở của Đại học Sư Phạm Huế là Tòa Khâm sứ Trung Kỳ, thủ phủ của Thực dân Pháp tại Trung kỳ, chi phối hầu hết các hoạt động trong và ngoài nước của triều Nguyễn. Đến năm 1957, Viện Đại học Huế được thành lập với 05 phân khoa đại học: Luật khoa, Văn khoa, Khoa học, Sư Phạm và Hán học. Năm 1976, sau khi đất nước được thống nhất, trường Đại học Sư Phạm Huế được thành lập. 

Sau một thời gian dài hoạt động và khẳng định vai trò của mình, năm 1994, trường Sư Phạm Huế trở thành một trong những trường trực thuộc Đại học Huế.

Đại học Sư Phạm Huế hướng đến mục tiêu đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, nhà quản lý giáo dục và các cán bộ khoa học có trình độ học vấn theo chuẩn quốc gia. Trường còn mong muốn được triển khai các dự án nghiên cứu, tư vấn giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong khu vực duyên hải miền Trung cũng như toàn quốc. Từ đó, góp một phần không nhỏ trong việc xây dựng và phát triển quốc gia trong lĩnh vực văn hóa – xã hội.

Dựa theo đề án tuyển sinh năm 2023, Đại học Sư Phạm – Đại học Huế đã thông báo mức điểm tuyển sinh của các ngành như sau:

Mã xét tuyển

Tên ngành Khối xét tuyển Hình thức xét tuyển

Xét tuyển điểm THPT

7140201

Giáo dục mầm non

M01

;

M09

19.0

7140202

Giáo dục tiểu học

C00

;

D01

;

D08

;

D10

25.25

7140204

Giáo dục công dân

C00

;

C19

;

C20

;

D66

19.0

7140205

Giáo dục chính trị

C00

;

C19

;

C20

;

D66

19.0

7140209

Sư phạm Toán học

A00

;

A01

;

D07

;

D90

24

7140210

Sư phạm Tin học

A00

;

A01

;

D01

;

D90

19

7140211

Sư phạm Vật lý

A00

;

A01

;

D07

;

D90

19

7140212

Sư phạm Hóa học

A00

;

B00

;

D07

;

D90

22

7140213

Sư phạm Sinh học

B00

;

B02

;

B04

;

D90

19

7140217

Sư phạm Ngữ văn

C00

;

C19

;

D01

;

D66

25

7140219

Sư phạm Địa lý

A09

;

C00

;

C20

;

D15

24.25

7140221

Sư phạm Âm nhạc

N00

;

N01

18

7140246

Sư phạm Công nghệ

A00

;

B00

;

D90

19

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

A00

;

B00

;

D90

19

7140248

Giáo dục pháp luật

C00

;

C19

;

C20

;

D66

24

7140218

Sư phạm Lịch sử

C00

;

C19

;

C20

; D78

25

7480104

Hệ thống thông tin

A00

;

A01

;

D07

;

D90

15

7310403

Tâm lý học giáo dục

B00

;

C00

;

C20

;

D01

15

7140208

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

C00

;

C19

;

C20

;

D66

19

7440102

Vật lí (Đào tạo theo chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng Tiếng Anh theo chương trình đào tạo của Đại Học Virginia, Hoa Kỳ)

A00

;

A01

;

D07

;

D90

26

7140202TA

Giáo dục tiểu học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

C00

;

D01

;

D08

;

D10

25.25

7140209TA

Sư phạm Toán học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

A01

;

D07

;

D90

24

7140210TA

Sư phạm Tin học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

A01

;

D01

;

D90

23

7140211TA

Sư phạm Vật lí (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

A01

;

D07

;

D90

26

7140212TA

Sư phạm Hóa học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

B00

;

D07

;

D90

22

Dựa theo đề án tuyển sinh năm 2023, Đại học Sư Phạm – Đại học Huế đã thông báo mức điểm tuyển sinh của các ngành như sau: 

Mã xét tuyển

Tên ngành Khối xét tuyển Hình thức xét tuyển

Xét tuyển học bạ

Xét tuyển điểm THPT

7140201

Giáo dục mầm non

M01

;

M09

19.0

18.0

7140202

Giáo dục tiểu học

C00

;

D01

;

D08

;

D10

21.0

25.0

7140204

Giáo dục công dân

C00

;

C19

;

C20

;

D66

19.0

25.0

7140205

Giáo dục chính trị

C00

;

C19

;

C20

;

D66

19.0

22.5

7140209

Sư phạm Toán học

A00

;

A01

;

D07

;

D90

20.0

24

7140210

Sư phạm Tin học

A00

;

A01

;

D01

;

D90

19.0

19

7140211

Sư phạm Vật lý

A00

;

A01

;

D07

;

D90

19.0

19.5

7140212

Sư phạm Hóa học

A00

;

B00

;

D07

;

D90

19.0

21

7140213

Sư phạm Sinh học

B00

;

B02

;

B04

;

D90

20.0

21.5

7140217

Sư phạm Ngữ văn

C00

;

C19

;

D01

;

D66

19.0

21

7140219

Sư phạm Địa lý

A09

;

C00

;

C20

;

D15

20.0

18

7140221

Sư phạm Âm nhạc

N00

;

N01

24.0

23.5

7140246

Sư phạm Công nghệ

A00

;

B00

;

D90

19.0

22.5

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

A00

;

B00

;

D90

19.0

21

7140248

Giáo dục pháp luật

C00

;

C19

;

C20

;

D66

19.0

7140218

Sư phạm Lịch sử

C00

;

C19

;

C20

; D78

19.0

18.5

7480104

Hệ thống thông tin

A00

;

A01

;

D07

;

D90

16.0

18

7310403

Tâm lý học giáo dục

B00

;

C00

;

C20

;

D01

15.0

18

7140208

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

C00

;

C19

;

C20

;

D66

19.0

19

7440102

Vật lí (Đào tạo theo chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng Tiếng Anh theo chương trình đào tạo của Đại Học Virginia, Hoa Kỳ)

A00

;

A01

;

D07

;

D90

15.5

23.5

7140202TA

Giáo dục tiểu học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

C00

;

D01

;

D08

;

D10

21.0

25

7140209TA

Sư phạm Toán học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

A01

;

D07

;

D90

20.0

24

7140210TA

Sư phạm Tin học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

A01

;

D01

;

D90

19.0

7140211TA

Sư phạm Vật lí (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

A01

;

D07

;

D90

19.0

23.5

7140212TA

Sư phạm Hóa học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

B00

;

D07

;

D90

19.0

25

7140213TA

Sư phạm Sinh học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

B00

;

B02

;

B04

;

D90

19.0

25

Dựa theo đề án tuyển sinh 2023, mức điểm chuẩn Đại học Sư Phạm – Đại học Huế năm 2023 như sau:

Tổ hợp môn

Tên ngành Khối xét tuyển Hình thức xét tuyển

ĐIỂM THI THPT

7140201

Giáo dục mầm non

M01

;

M09

19.0

7140202

Giáo dục tiểu học

C00

;

D01

;

D08

;

D10

18.5

7140204

Giáo dục công dân

C00

;

C19

;

C20

;

D66

18.5

7140205

Giáo dục chính trị

C00

;

C19

;

C20

;

D66

18.5

7140209

Sư phạm Toán học

A00

;

A01

;

D07

;

D90

18.5

7140210

Sư phạm Tin học

A00

;

A01

;

D01

;

D90

18.5

7140211

Sư phạm Vật lí

A00

;

A01

;

D07

;

D90

18.5

7140212

Sư phạm Hóa học

A00

;

B00

;

D07

;

D90

18.5

7140213

Sư phạm Sinh học

B00

;

B02

;

B04

;

D90

18.5

7140217

Sư phạm Ngữ văn

C00

;

C19

;

D01

;

D66

18.5

7140219

Sư phạm Địa lí

A09

;

C00

;

C20

;

D15

18.5

7140221

Sư phạm Âm nhạc

N00

;

N01

18.0

7140246

Sư phạm Công nghệ

A00

;

B00

;

D90

19.0

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

A00

;

B00

;

D90

18.5

7140248

Giáo dục pháp luật

C00

;

C19

;

C20

;

D66

18.5

7140218

Sư phạm Lịch sử

C00

;

C19

;

C20

;

D78

18.5

7480104

Hệ thống thông tin

A00

;

A01

;

D07

;

D90

15.0

7310403

Tâm lý học giáo dục

B00

;

C00

;

C20

;

D01

15.0

7140208

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

C00

;

C19

;

C20

;

D66

18.5

7440102

Vật lí (Đào tạo theo chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng Tiếng Anh theo chương trình đào tạo của Đại Học Virginia, Hoa Kỳ)

Advertisement

A00

;

A01

;

D07

;

D90

15

7140202TA

Giáo dục tiểu học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

C00

;

D01

;

D08

;

D10

18.5

7140209TA

Sư phạm Toán học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

A01

;

D07

;

D90

18.5

7140210TA

Sư phạm Tin học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

A01

;

D01

;

D90

18.5

7140211TA

Sư phạm Vật lí (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

A01

;

D07

;

D90

18.5

7140212TA

Sư phạm Hóa học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00

;

B00

;

D07

;

D90

18.5

7140213TA

Sư phạm Sinh học (đào tạo bằng Tiếng Anh)

B00

;

B02

;

B04

;

D90

18.5

6 Trường Đại Học Đào Tạo Ngành Khoa Học Thư Viện Tốt Nhất Hiện Nay

Đại học Văn hóa TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đào tạo và nghiên cứu khoa học các lĩnh vực: văn hóa, nghệ thuật, thông tin và du lịch. Hơn 40 năm hình thành và phát triển, Trường Đại học Văn hoá Thành phố Hồ Chí Minh đã đào tạo hơn 40.000 cán bộ có trình độ đạt chuẩn về các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thông tin và du lịch. Đây là nguồn nhân lực quan trọng đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhân lực của ngành đối với các tỉnh, thành phố phía Nam và cả nước.

Khoa Thông tin, Thư viện của trường có chức năng tham mưu và giúp Hiệu trưởng tổ chức đào tạo nguồn nhân lực ngành Thông tin – Thư viện và nghiên cứu khoa học về thư viện – thông tin. Tổ chức hoạt động, quản lý, tổng hợp, báo cáo, đề xuất ý kiến để thực hiện các nhiệm vụ được Hiệu trưởng giao.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Địa chỉ:

51 Quốc Hương, Thảo Điền, Quận 2, TP.HCM

288 Đỗ Xuân Hợp, P.Phước Long A, Quận 9, TP.HCM

Đại học Tiền Giang

Đại học Văn hóa TP. Hồ Chí Minh

Thiết thực – Hiệu quả – Hài hòa”, Trường Đại học Tiền Giang quan tâm đặc biệt đến việc xây dựng và cải tiến chương trình đào tạo theo hướng giảm tải và hiện đại nhằm đảm bảo các giáo trình, chương trình học phù hợp thực tiễn, đảm bảo sinh viên khi tốt nghiệp có kiến thức và kỹ năng đáp ứng được mong đợi của các nhà tuyển dụng. Trong đó ngành khoa học thư viện hiện nay đang một ngành mũi nhọn được nhà trường quan tâm chú trọng.

Tốt nghiệp ngành Khoa học thư viện, bạn có thể làm việc tại các cơ quan sau đây:

Các trung tâm học liệu, cơ quan thông tin – thư viện của các bộ, ngành, viện nghiên cứu.

Các hệ thống thư viện khác nhau như: thư viện công cộng, thư viện các cơ quan đoàn thể, trường học, các viện…

Trong các cơ sở đào tạo với vị trí giảng viên giảng dạy thông tin – thư viện tại các trường cao đẳng, đại học…

Trong các công ty, doanh nghiệp chuyên hoạt động về lĩnh vực thông tin – thư viện (kinh doanh và cung cấp tài liệu, cơ sở dữ liệu, trang thiết bị thư viện).

Thư viện các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các dự án…

Địa chỉ: 119 Ấp Bắc, Phường 05, Thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang

Điện thoại: 091 304 38 41

Fax: 0273 3 884 022

Email: [email protected]

Đại học Tiền Giang

Đại Học Đồng Nai

Cơ hội nghề nghiệp: Chuyên viên thư viện ở tất cả các tổ chức công lập, dân lập; cán bộ, chuyên viên các trung tâm thông tin dữ liệu, văn phòng của các cơ quan, công ty, doanh nghiệp…

Địa chỉ: Số 4, Lê Quý Đôn, P. Tân Hiệp, TP Biên Hòa, Đồng Nai

Điện thoại: 0251 3823 110

Email: [email protected]

Đại Học Sài Gòn

Vị trí việc làm: chuyên viên thư viện ở tất cả các loại hình thư viện ( thư viện Quốc Gia, thư viện trường học, thư viện chuyên ngành,…); chuyên viên quản lý thông tin tại các trung tâm thông tin, văn phòng, cơ quan,…

Cơ sở chính: 273 An Dương Vương, Quận 5, TP. HCM

Cơ sở 1: 105 Bà Huyện Thanh Quan, Quận 3, TP. HCM

Cơ sở 2: 04 Tôn Đức Thắng, Quận 1, TP. HCM

Cơ sở 3: 20 Ngô Thời Nhiệm, Quận 3, TP. HCM

Số điện thoại: (84-8) 38.354409 – 38.352309

Fax: (84-8) 38.305568

Email: [email protected]

Đại Học Văn Hóa Hà Nội

Địa chỉ: 418 Đường La Thành, Quận Đống Đa, Hà Nội

Số điện thoại: 024 3851 1971

Fax: (+84) 2435.141.629

Email: [email protected]

Đại Học Văn Hóa Hà Nội

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội

Đại Học Văn Hóa Hà Nội

Ngày 10 tháng 12 năm 1993, Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký Nghị định 97/CP về việc thành lập Đại học Quốc gia Hà Nội, trong đó có Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được xây dựng trên cơ sở các đơn vị đào tạo/nghiên cứu về khoa học xã hội và nhân văn của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.Sau khi tốt nghiệp bạn có thể: tổ chức hệ thống tra cứu, bảo quản tư liệu; tổng hợp, phân tích, xây dựng các sản phẩm thông tin, cơ sở dữ liệu thư mục và cơ sở dữ liệu toàn văn, các sản phẩm thông tin tư liệu đa phương tiện…; tổ chức các dịch vụ thông tin và truyền thông cho mọi đối tượng sử dụng thư viện; nắm chắc các hệ quản trị thư viện tích hợp trong việc quản trị thông tin, tư liệu; có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập, sáng tạo trong lĩnh vực thông tin – thư viện.Cơ hội nghề nghiệp: Chuyên viên thư viện ở tất cả loại hình thư viện; chuyên viên quản lý thông tin tại các Trung tâm thông tin, tin tức,…

Địa chỉ: số 336 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: 024 38 583 799

Fax: 024 38 583 799

Email: [email protected]

Đăng bởi: Phạm Sơn

Từ khoá: 6 Trường Đại học đào tạo ngành khoa học thư viện tốt nhất hiện nay

Đại Học Sư Phạm Quốc Gia Cao Hùng

Đại học Sư phạm Quốc gia Cao Hùng (National Kaohsiung Normal University)  sư phạm quốc gia cao hùng là một trong những trường đại học hàng đầu là sự lựa chọn tốt khi du học Đài Loan. Thành lập từ năm 1946 , từ thời thống trị của thực dân Nhật, qua hơn nửa thế kỷ hoạt động, trường Đại học Sư phạm Quốc gia Cao Hùng đã đạt được mức độ quốc tế hóa rất cao. Trường được đánh giá có chất lượng giáo dục tiên tiến và học phí vừa phải. Trong tổng số sinh viên, khoảng 15% là sinh viên quốc tế thuộc hơn 60 quốc gia.

Trường Đại học sư phạm quốc gia Cao Hùng có quan hệ đối tác mật thiết với trên 30 trường đại học danh tiếng ở Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Áo, Hà Lan, và đặc biệt là các nước trong khu vực: Nhật, Hàn Quốc, New Zealand, Úc, Thái Lan và Việt Nam. Sự hợp tác này có vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra một môi trường đa văn hóa, giúp sinh viên của trường có cái nhìn toàn diện đa chiều về thế giới ngày nay, điều không thể thiếu để định hình năng lực thích ứng với những đổi thay của toàn cầu hóa.

Tên tiếng Anh: National Kaohsiung Normal University, NKNU

Tên tiếng Việt: Đại học Sư phạm Quốc gia Cao Hùng

Địa chỉ: No. 116號, Heping 1st Road, Lingya District, Kaohsiung City, Đài Loan 80201

Khoa Giáo dục

Khoa Nhân văn

Khoa Khoa học

Khoa Công nghệ

Khoa Nghệ thuật

Tại trường, sinh viên được tham dự nhiều hoạt động trao đổi văn hóa, kiến thức. Với hơn 70 tổ chức sinh viên trong khuôn viên trường, cũng như tổ chức các sự kiện thường xuyên, sinh viên được khuyến khích tham gia và làm đẹp thêm cuộc sống đại học cho sinh viên.

Tham Khảo Thêm: Đại Học quản lý khách sạn và du lịch Quốc Gia Cao Hùng

Sinh viên được tham gia học tập trao đổi công bằng, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên. Bên cạnh đó trường còn cấp học bổng cho sinh viên có thành tích xuất sắc trong học tập va tham gia vào hoạt động trường lớp.

Từ khi thành lập, trường  sư phạm quốc gia Cao Hùng đã đào tạo nhiều giáo viên đóng góp quan trọng cho lĩnh vực giáo dục.

Lớp tiếng trung tại Trung tâm Đào tạo Văn hóa và Ngôn ngữ, trường  Sư phạm Quốc gia Cao Hùng (National Kaohsiung Normal University) khai giảng dành cho những sinh viên đã tốt nghiệp phổ thông hoặc tương đương. Học sinh đăng ký nhập học yêu cầu phải có học lực tốt.

Lớp tiếng Hoa được thiết kế nhằm đáp ứng cho học sinh muốn tìm hiểu về văn hóa Trung Hoa và học tiếng hoa. Trung tâm cung cấp những lớp học khác nhau giúp cho người nước ngoài làm quen với bản chất văn hóa và ngôn ngữ Trung Hoa cũng như thắt chặt thêm tình bạn Quốc tế thông qua xúc tiến giao lưu văn hóa.

Lớp Số giờ/tuần Số giờ/học kỳ Phí học

Thông thường 15 giờ một tuần Mùa thu: 177 giờ Mùa thu: NT$ 27,050

Cá nhân(Gia sư) Ít nhất 2 giờ một tuần Tổng số ít nhất là 10 giờ NT$ 6500/10 giờNT$ 10500/20 giờ

 Lưu ý:

Học phí không bao gồm phí sách vở và những tài liệu giảng dạy khác, phí dịch vụ, phí bảo hiểm, tiền ký thác đảm bảo….

Học phí không thể hoàn lại nếu như sinh viên không thể tham gia vào khóa học vì lý do cá nhân (hoặc đến trễ khóa học), hoặc rút khỏi khóa học trước khi kết thúc.

Không có lớp học nào được tổ chức vào những ngày lễ quốc gia, những ngày lễ nước ngoài quan trọng và những ngày khác mà được thông báo trên lịch của trường Đại học.

DU HỌC NETVIET

Đặc quyền đăng ký du học tại NETVIET EDU : Không cần đặt cọc tiền đầu vào khi nộp hồ sơ ghi danh du học – Liên kết với hơn 500 trường – Tối ưu chi phí du học ở mức thấp nhất – Uy tín – Chuyên nghiệp – Hiệu quả

Ngành Sư Phạm Sinh Học Với Những Nghiên Cứu Cho Y Học

Đào tạo các sinh viên tốt nghiệp ngành sư phạm Sinh học sẽ có khả năng là giáo viên giảng dạy môn Sinh học ở các trường trung học phổ thông hoặc đại học, cao đẳng.

Chuyên ngành đào tạo: SƯ PHẠM SINH HỌC (Tên quốc tế: Biology Teacher Education)

Trình độ đào tạo: Trình độ Đại học      Thời gian đào tạo: Đào tạo trong 4 năm

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Mục tiêu chung

Mục tiêu cụ thể

Về phẩm chất đạo đức

Mang phẩm chất, đạo đưc chuẩn mực của 1 nhà giáo trong các trường thuộc Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam: đã thấm nhuần thế giới quan Mác – Lênin cùng tư tưởng HCM, yêu CNXH, yêu nước, yêu nghề, yêu học sinh, có ý thức đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm cao và có tác phong chuẩn mực của 1 nhà giáo.

Về kiến thức

– Có đầy đủ khả năng chuyên môn, nghiệp vụ để đảm bảo tham gia giảng dạy được môn Sinh học tại các trường trung học phổ thông. Nắm được những phương cách giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tế giảng dạy, giáo dục thông qua con đường tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học. Có khả năng xây dựng lên các giả thuyết khoa học, soạn thảo đề cương để triển khai nghiên cứu, nghiên cứu, làm báo cáo khoa học, cũng như triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào trong thực tế.

– Có thể đáp ứng được những yêu cầu trong việc đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục ở bậc học phổ thông, có khả năng ứng dụng nền công nghệ thông tin, sử dụng thiết bị tân tiến, hiện đại vào trong công tác giảng dạy để nâng cao chất lượng giáo dục. Hơn nữa, nắm được những nhiệm vụ phát triển giáo dục với quy mô, chất lượng và hiệu quả… phục vụ trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước ta. Có thể tiếp tục học tập lên Thạc sỹ và Tiến sỹ để nâng cao trình độ cũng như kỹ năng phục vụ sự nghiệp giáo dục.

– Năm bắt được những kiến thức trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy, giáo dục một cách khoa học đã được đào tạo để tích hợp giáo dục môi trường, dân số, sức khỏe sinh sản vị thành niên, phòng chống HIV/AIDS, lạm dụng ma túy cùng với những tệ nạn trong xã hội vào nội dung bài giảng dạy cho học sinh.

Về kỹ năng

Có kỹ năng thí nghiệm, thực hành và ứng dụng những thành tựu khoa học vào thực tiễn sản xuất, đời sống đồng thời truyền dạy cho học sinh những điều đó.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Kiến thức giáo dục đại cương

1

Triết học Mác – Lênin

10

Tin học

2

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

11

Tâm lý học

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

12

Giáo dục học

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

13

Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý ngành giáo dục và đào tạo

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

14

Toán cao cấp E

6

Ngoại ngữ

15

Xác suất – Thống kê

7

Giáo dục Thể chất

16

Vật lý học đại cương

8

Giáo dục Quốc phòng

17

Hóa học đại cương và hóa học vô cơ

9

Phương pháp nghiên cứu khoa học

18

Hóa học hữu cơ

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

1

Sinh học phân tử

9

Giải phẫu học người

2

Sinh học tế bào

10

Sinh lý học người và động vật

3

Động vật học 1

11

Di truyền học

4

Động vật học 2

12

Vi sinh vật học

5

Thực vật học 1

13

Sinh thái học, Môi trường và Đa dạng Sinh học

6

Thực vật học 2

14

Tiến hóa

7

Hóa sinh học

15

Thực tập nghiên cứu thiên nhiên

8

Sinh lý học thực vật

16

Lý luận dạy học môn Sinh học

Nội dung các học phần bắt buộc (Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp)

Sinh học phân tử

Sinh học tế bào

Môn học này sẽ trình bày về cấu tạo cùng với chức năng từng phần trong cấu trúc của tế bào sống, những quá trình sống cơ bản ở tế bào sống như: sự chuyển hóa vật chất cùng với năng lượng trong tế bào, sự sinh trưởng với sinh sản của tế bào; 1 số những ứng dụng cơ bản của công nghệ tế bào hiện đại trong chọn giống.

Động vật học 1

Học phần này sẽ trang bị những kiến thức cơ bản về các ngành, các lớp đại diện cho động vật không xương sống; sơ đồ cấu tạo của ngành, các đặc điểm trong hình thái cấu tạo, sinh sản, phát triển, phân loại cùng với vai trò của chúng đối với thiên nhiên cũng như con người; các phương pháp giải phẫu đối tượng dùng trong giảng dạy ở các trường thuộc hệ đại học và trung học.

Động vật học 2

Chương trình đào tạo môn học này gồm có những kiến thức trong cấu tạo hình thái giải phẫu, hoạt động sống, sinh thái, phân loại, nguồn gốc tiến hóa cùng ý nghĩa thực tiễn trong những lớp, ngành động vật có dây sống (ĐVDS); giải phẫu và so sánh các hệ cơ quan trong cơ thể (hệ cơ, bộ xương, hệ thần kinh, tiêu hóa, hệ tuần hoàn, hô hấp, sinh dục, bài tiết…); giới thiệu một cách khái quát về sự phân bố của các động vật trên trái đất.

Thực vật học 1

Học phần môn học này gồm có: Những đặc điểm cấu tạo chủ yếu của các tế bào thực vật. Hình dạng, cấu tạo và chức năng của từng loại tế bào (hoặc các loại mô) trong cơ thể thực vật; các đặc trưng cơ bản của hình dạng bên ngoài, cấu tạo ở bên trong những cơ quan sinh dưỡng ( như thân, rễ, lá), cơ quan sinh sản (như hạt, hoa, quả); quá trình sinh sản cùng với chu trình phát triển các hệ thực vật, từ Rêu đến thực vật có hoa; sự tiến hóa hình dạng, cấu tạo giải phẫu thực vật chưa có hạt cho tới thực vật có hạt, từ thực vật chưa có hoa cho tới thực vật có hoa; kỹ năng làm các tiêu bản hiển vi; kỹ năng quan sát, phân biệt mô tả các loại mô ở cơ thể thực vật.

Thực vật học 2

Chương trình học môn này cung cấp những kiến thức chung của giới thực vật; các căn cứ để phần chia các giới thực vật thành nhiều bậc đơn vị khác nhau: loài, họ, lớp, ngành và nhóm ngành; cũng như những đặc điểm minh chứng quan hệ họ hàng cùng chiều hướng tiến hóa của các nhóm, ngành thực vật.

Hóa sinh học  

Chương trình đào tạo môn học này gồm có các kiến thức cơ bản, cho tới hiện đại về cấu tạo hóa học, chức năng sinh học của những nhóm hợp chất cấu tạo nên tế bào và điều tiết các hoạt động sống (protein, gluxit, axit nucleic, lipit, enzim, vitamin, hormon), về cơ chế quá trình chuyển hóa vật chất cùng với năng lượng trong cơ thể sống.

Sinh lý học thực vật   

Chương trình đào tạo môn Sinh lý học thực vật gồm có những kiến thức cơ bản và hiện đại mang tính chất quy luật thuộc những quá trình sinh lý diễn ra ở cơ thể thực vật (như trao đổi nước, quang hợp, dinh dưỡng khoáng, sinh trưởng phát triển, hô hấp…), mối quan hệ trong quá trình sống của cơ thể với môi trường, khả năng ứng dụng cũng như điều khiển các quá trình sinh lý của cây trồng theo hướng có lợi nhất cho con người – thu hoạch tốt nhất về năng suất cùng với chất lượng trồng trọt nhằm tăng chất lượng và hiệu quả của trồng trọt.

Giải phẫu học người   

Chương trình đào tạo mô học phần Giải phẫu người là nghiên cứu cơ thể con người theo mức đại thể và dùng phương pháp hệ thống (những bộ phận của cơ thể sẽ được mô tả theo 1 hệ thống những cơ quan cùng thực hiện 1 chức năng nhất định nào đó). Ở cơ thể người có các hệ cơ quan như: hệ xương, hệ cơ, hệ thần kinh với giác quan, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, hệ nội tiết, hệ nội tiết, hệ niệu tiết, hệ sinh dục nam và nữ.

Sinh lý học người và động vật

Học phần này sẽ đề cập tới quy luật thực hiện các chức năng của những hệ cơ quan và cơ quan trong động vật và con người, bao gồm hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, thân nhiệt, hệ bài tiết, trao đổi chất và năng lượng, hệ sinh sản, hệ nội tiết, hệ thần kinh và phân tích quan.

Di truyền học 

Học phần này sẽ cung cấp các kiến thức cơ bản của di truyền học. Nắm được cách ứng dụng những kiến thức di truyền vào sản xuất, đời sống, tạo giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao và phẩm chất tốt. Có khả năng làm 1 số phép lai, làm các tiêu bản về nhiễm sắc thể, gây đột biến, nguyên lý phân tích AND, izozim…

Vi sinh vật học

Học phần môn vi sinh học là khoa học nghiên cứu về sự sống hiển vi bao gồm các nhóm vi sinh vật với các dạng sống vô bào (như virút), là 1 hệ thống kiến thức hoàn chỉnh của sự sống như: trao đổi chất,  các quá trình biến dị và di truyền, hình thái, miễn dịch…; 1 số bài thực hành, đưa ra 1 số thí nghiệm nghiên cứu về trao đổi chất, enzyme, dùng những phương pháp nhuộm màu, kính hiển vi… cùng 1 số kỹ năng liên hệ với thực tiễn sản xuất với đời sống.

Sinh thái học, Môi trường và Đa dạng sinh học

Chương trình đào tạo môn Sinh thái học và môi trường gồm có 2 phần như sau:

+ Phần 1: Cung cấp những kiến thức về môi trường sống với quan hệ giữa sinh vật và môi trường sống của chúng, quần xã, quần thể và hệ sinh thái.

Tiến hóa

Học phần môn học Tiến hóa có nội dung chủ yếu về bằng chứng, cơ chế, nguyên nhân, phương thức, chiều hướng tiến hóa; giớ thiệu tóm tắt về lịch sử phát triển của tư tưởng tiến hóa, tập trung trong học thuyết tiến hóa hiện đại; các nét chủ yếu trong việc phát sinh sự sống tại trái đất, lịch sử phát triển sinh vật qua từng đại địa chất, sự hình thành loài người. Đưa ra mô hình chung về sự phát triển liên tục của vật chất.

Thực tập nghiên cứu thiên nhiên

Chương trình học phần thực tập sẽ nghiên cứu thiên nhiên để trau dồi các kiến thức về động vật học, thực vật học, sinh thái học cùng với môi trường. Cho sinh viên làm quen qua việc quan sát thiên nhiên, hiểu biết các quy luật Sinh thái học, khơi gợi sở thích nghiên cứu, thu thập, xử lý những mẫu vật để sử dụng vào trong mục đích giảng dạy tại các cơ sở giáo dục. Hơn nữa, nội dung của học phần này sẽ giúp cho sinh viên phát triển được những kỹ năng quan sát, những phuơng pháp làm việc ngoài thực địa, điều tra khảo sát, và gợi lên tình yêu thiên nhiên cho các sinh viên.

Phương pháp dạy học bộ môn

Chương trình học phần môn học này gồm có: các nhiệm vụ, mục tiêu, nội dung, phương tiện, phương pháp, hình thức tổ chức việc giảng dạy cho học sinh học ở các trường trung học phổ thông.

 

Cập nhật thông tin chi tiết về Top 10 Trường Đại Học Đào Tạo Ngành “Sư Phạm” Uy Tín 2023 trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!