Xu Hướng 2/2024 # Trắc Nghiệm Địa Lí 11 Bài 1 (Có Đáp Án) Địa 11 Bài 1 Trắc Nghiệm # Top 2 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Trắc Nghiệm Địa Lí 11 Bài 1 (Có Đáp Án) Địa 11 Bài 1 Trắc Nghiệm được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Câu hỏi Địa 11 Bài 1 trắc nghiệm

Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là

A. Thành phần chủng tộc và tôn giáo.

B. Quy mô dân số và cơ cấu dân số.

C. Trình độ khoa học – kĩ thuật.

D. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

Câu 2: Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nước phát triển?

A. Đầu tư ra nước ngoài nhiều

B. Dân số đông và tăng nhanh

C. GDP bình quân đầu người cao

D. Chỉ số phát triển con người ở mức cao

Câu 3: Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nước đang phát triển không bao gồm

A. Nợ nước ngoài nhiều

B. GDP bình quân đầu người thấp

C. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao

D. Chỉ số phát triển con người ở mức thấp

A. Hoa Kì, Nhật Bản, Pháp

B. Pháp, Bô-li-vi-a, Việt Nam

C. Ni-giê-ri-a, Xu-đăng, Công-gô

D. Hàn Quốc, Braxin, Ác-hen-ti-na

Câu 5: Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là:

A. Tỉ trọng khu vực III rất cao

B. Tỉ trọng khu vực II rất thấp

C. Tỉ trọng khu vực I còn cao

D. Cân đối về tỉ trọng giữa các khu vực

Câu 6 Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước đang phát triển so với nhóm nước phát triển là:

A. Khu vực I có tỉ trọng rất thấp

B. Khu vực III có tỉ trọng rất cao

C. Khu vực I có tỉ trọng còn cao

D. Khu vực II có tỉ trọng rất cao

Bài tập 1 Cho bảng số liệu:

GDP bình quân đầu người của một số nước trên thế giới năm 2013 (Đơn vị: USD)

Câu 7. Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Các nước phát triển có GDP/người đều trên 60 nghìn USD

B. GDP/người chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và đang phát triển

C. Các nước đang phát triển không có sự chênh lệch nhiều về GDP/người

D. Không có sự chênh lệch nhiều về GDP/người giữa các nhóm nước

Câu 8. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GDP/người của các nước Thụy ĐIển, Hoa Kì, Ấn Độ, Ê-ti-ô-pi-a là

A. Biểu đồ cột

B. Biểu đồ đường

C. Biểu đồ tròn

D. Biểu đồ miền

Câu 9. Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. GDP/người của Hoa Kì gấp 119,6 lần của Ê-ti-ô-pi-a.

B. GDP/người của THụy Điển gấp 119,6 lần của Ê-ti-ô-pi-a

C. GDP/người của Thụy Điển gấp 169,1 lần của Ê-ti-ô-pi-a

D. GDP/người của Hoa Kì gấp 9,6 lần của Ấn Độ

Bài tập 2 : Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP phân theo khu vực của Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a năm 2013

(Đơn vị: %)

Dựa vào bảng số liệu trả lời các câu hỏi 10,11:

Câu 10. Biểu đồ thể hiện rõ nhất cơ cấu GDP của Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a là:

A.Biểu đồ cột

B.Biểu đồ đường

C. Biểu đồ tròn

D.Biểu đồ miền

Câu 11. Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. Khu vực III của Thụy Điển có tỉ trọng cao

B. Khu vực I của Thụy Điển có tỉ trọng rất thấp

C. Cơ cấu GDP của Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a có sự chênh lệch

D. Cơ cấu GDP của Thụy Điển đặc trưng cho nhóm nước đang phát triển

Câu 12. Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự khác biệt về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển là

A. Trình độ phát triển kinh tế

B. Sự phong phú về tài nguyên

C. Sự đa dạng về thành phần chủng tộc

D. Sự phong phú về nguồn lao động

Câu 13. Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do:

A. Môi trường sống thích hợp

B. Chất lượng cuộc sống cao

C. Nguồn gốc gen di truyền

D. Làm việc và nghỉ ngơi hợp lí

Câu 14. Châu lục có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là

A. Châu Âu

B. Châu Á

C. Châu Mĩ

D. Châu Phi

Câu 15. Cho bảng số liệu:

Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?

A. Chỉ số HDI của tất cả các nước đều tăng

B. Chỉ số HDI của các nước có sự thay đổi

Advertisement

C. Các nước phát triển có chỉ số HDI cao

D. Các nước đang phát triển chỉ số HDI còn thấp

Câu 16: Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là xuất hiện và phát triển nhanh chóng

A. Công nghiệp khai thác

B. Công nghiệp dệt may

C. Công nghệ cao

D. Công nghiệp cơ khí

Câu 17. Trong các công nghệ trụ cột sau, công nghệ nào giúp cho các nước dễ dàng liên kết với nhau hơn?

A. Công nghệ năng lượng

B. Công nghệ thông tin

C. Công nghệ sinh học

D. Công nghệ vật liệu

Câu 18. Nền kinh tế tri thức được dựa trên

A. Tri thức và kinh nghiệm cổ truyền

B. Kĩ thuật và kinh nghiệm cổ truyền

C. Công cụ lao động cổ truyền

D. Tri thức, kĩ thuật và công nghệ cao

Đáp án trắc nghiệm Địa 11 bài 1

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

C

B

C

D

A

C

B

A

B

C

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

D

A

B

D

A

C

B

D

Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 12 Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Theo Từng Bài

Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

Câu 1: Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?

A. 6 loại mã bộ ba.

B. 3 loại mã bộ ba.

C. 27 loại mã bộ ba.

D. 9 loại mã bộ ba.

Câu 2: Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là

A. đoạn intron .

B. đoạn exon.

C. gen phân mảnh.

D. vùng vận hành.

Câu 3: Vùng điều hoà là vùng

A. quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin

B. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

C. mang thông tin mã hoá các axit amin

D. mang tín hiệu kết thúc phiên mã

Câu 4: Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:

A. UGU, UAA, UAG

B. UUG, UGA, UAG

C. UAG, UAA, UGA

D. UUG, UAA, UGA

Câu 5: Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

A. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.

B. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.

C. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.

D. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.

Câu 6: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là

A. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.

B. mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.

C. nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.

D. một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.

Câu 7: Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

A. Mã di truyền có tính đặc hiệu.

B. Mã di truyền có tính thoái hóa.

C. Mã di truyền có tính phổ biến.

D. Mã di truyền luôn là mã bộ ba.

Câu 8: Gen không phân mảnh có

A. cả êxôn và intron.

B. vùng mã hoá không liên tục.

C. vùng mã hoá liên tục.

D. các đoạn intron.

Câu 9: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN được gọi là

A. codon.

B. gen.

C. anticodon.

D. mã di truyền.

Câu 10: Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?

A. Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.

B. Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.

C. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

D. Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.

Câu 11: Bản chất của mã di truyền là

A. trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong protein.

B. các axit amin được mã hoá trong gen.

C. ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin.

D. một bộ ba mã hoá cho một axit amin.

Câu 12: Vùng kết thúc của gen là vùng

A. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

B. mang tín hiệu kết thúc phiên mã

C. quy định trình tự sắp xếp các aa trong phân tử prôtêin

D. mang thông tin mã hoá các aa

Câu 13: Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:

A. nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin

B. tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền

C. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

D. một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin

Câu 16: Mã di truyền có tính phổ biến, tức là

A. tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền

B. nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin

C. một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin

D. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ

Câu 17: Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc

A. bổ sung.

B. bán bảo toàn.

C . bổ sung và bảo toàn .

D. bổ sung và bán bảo toàn.

Câu 18: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm các vùng theo trình tự là:

A. vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá .

B. vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.

C. vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc.

D. vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc.

Câu 19: Gen là một đoạn của phân tử ADN

A. mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN.

B. mang thông tin di truyền của các loài.

C. mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.

D. chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin.

Câu 20: Vùng nào của gen quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?

A. Vùng kết thúc.

B. Vùng điều hòa.

C. Vùng mã hóa .

D. Cả ba vùng của gen.

Câu 21: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là

A. ADN ligaza

B . ADN pôlimeraza

C. helicase

D. ADN ligaza

Câu 22: Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là

A. 1800

B. 2400

C. 3000

D. 2040

Câu 23: Intron là

A. đoạn gen mã hóa axit amin .

B. đoạn gen không mã hóa axit amin.

C. gen phân mảnh xen kẽ với các exon.

D. đoạn gen mang tính hiệu kết thúc phiên mã.

Câu 24: Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:

A. tháo xoắn phân tử ADN.

B. lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.

C. bẻ gãy các liên kết hidro giữa hai mạch của ADN.

D. nối các đoạn Okazaki với nhau.

Câu 25: Vùng mã hoá của gen là vùng

A. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã

B. mang tín hiệu kết thúc phiên mã

C. mang tín hiệu mã hoá các axit amin

D. mang bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc

Câu 26: Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa một axit amin trừ AUG và UGG, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

A. Mã di truyền có tính phổ biến.

B. Mã di truyền có tính đặc hiệu.

C. Mã di truyền luôn là mã bộ ba .

D. Mã di truyền có tính thoái hóa.

Câu 27: Đơn vị mang thông tin di truyền trong ADN được gọi là

A. nuclêôtit.

B. bộ ba mã hóa.

C. triplet.

D. gen.

Câu 28: Đơn vị mã hoá thông tin di truyền trên ADN được gọi là

A. gen.

B. codon.

C. triplet

. D. axit amin.

Câu 29: Mã di truyền là:

A. mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin.

B. mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin.

C. mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin.

D. mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại axit amin.

Phiên mã và dịch mã

Câu 1: Quá trình phiên mã ở vi khuẩn chúng tôi xảy ra trong

A. ribôxôm.

B. tế bào chất.

C. nhân tế bào.

D. ti thể.

Câu 2: Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của

A. mạch mã hoá.

B. mARN.

C. mạch mã gốc.

D. tARN.

Câu 3: Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là

A. anticodon.

B. axit amin.

B. codon.

C. triplet.

A. mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.

B. mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.

C. mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.

D. mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.

Câu 5: Quá trình phiên mã xảy ra ở

A. sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn.

B. sinh vật có ADN mạch kép.

C. sinh vật nhân chuẩn, vi rút.

D. vi rút, vi khuẩn.

Câu 6: Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp

A. tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

B. điều hòa sự tổng hợp prôtêin.

C. tổng hợp các protein cùng loại.

D. tổng hợp được nhiều loại protein.

Câu 7: Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là

A. codon.

B. axit amin.

C. anticodon.

D. triplet.

Câu 8: ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?

A. Từ mạch có chiều 5’ → 3’.

B. Từ cả hai mạch đơn.

C. Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.

D. Từ mạch mang mã gốc.

Câu 9: Loại axit nucleic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là

A. rARN.

B. mARN.

C. tARN.

D. ADN.

Câu 10: Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế

A. tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã.

B. tổng hợp ADN, dịch mã.

C. tự sao, tổng hợp ARN.

D. tổng hợp ADN, ARN.

Câu 11: Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều

A. kết thúc bằng Met.

B. bắt đầu bằng axit amin Met.

C. bắt đầu bằng axit foocmin-Met.

D. bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN.

Câu 12: Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit là chức năng của

A. rARN.

B. mARN.

C. tARN.

D. ARN.

Câu 13: Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của

A. mạch mã hoá.

B. mARN.

C. tARN.

D. mạch mã gốc.

Câu 14: Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

A. ADN và ARN

B. prôtêin

C. ARN

D. ADN

Câu 15: Trong quá trình phiên mã, ARN-polimeraza sẽ tương tác với vùng nào để làm gen tháo xoắn?

A. Vùng khởi động.

B. Vùng mã hoá.

C. Vùng kết thúc.

D. Vùng vận hành.

Câu 16: Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribonucleotit được tổng hợp theo chiều nào?

A. 3’ → 3’.

B. 3’ → 5’.

C. 5’ → 3’.

D. 5’ → 5’.

Câu 17: Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở:

A. nhân con B. tế bào chất C. nhân D. màng nhân

Câu 18: Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là

A. axit amin hoạt hoá

B. axit amin tự do.

C. chuỗi polipeptit.

D. phức hợp aa-tARN.

Câu 19: Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã nhờ năng lượng từ sự phân giải

A. lipit

B. ADP

C. ATP

D. glucozơ

Câu 20: Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế

A. nhân đôi ADN và phiên mã.

B. nhân đôi ADN và dịch mã.

C. phiên mã và dịch mã.

D. nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.

Câu 21: Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có liên kết hidro bổ sung?

A. U và T

B. T và A

C. A và U

D. G và X

Câu 22: Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?

A. Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng.

B. tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm.

C. mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN.

D. Trên các tARN có các anticodon giống nhau.

Câu 23: Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

A. mARN

B. ADN

C. prôtêin

D. mARN và prôtêin

Câu 24: Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là

A. ADN-polimeraza.

B. restrictaza.

C. ADN-ligaza.

D. ARN-polimeraza.

Câu 25: Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa

A. hai axit amin kế nhau.

B. axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai.

C. axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.

D. hai axit amin cùng loại hay khác loại.

Câu 26: Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là

A. anticodon.

B. codon.

C. triplet.

D. axit amin.

Điều hòa hoạt động gen

Câu 1: Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là

A. điều hòa quá trình dịch mã.

B. điều hòa lượng sản phẩm của gen.

C. điều hòa quá trình phiên mã.

D. điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.

Câu 2: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì

A. prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.

B. prôtêin ức chế không được tổng hợp.

C. sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.

D. ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.

Câu 3: Operon Lac của vi khuẩn chúng tôi gồm có các thành phần theo trật tự:

A. vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

B. gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

C. gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

D. vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

Câu 4: Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng

A. vận hành.

B. điều hòa.

C. khởi động.

D. mã hóa.

Câu 5: Operon là

A. một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.

B. cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.

C. một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.

D. cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển.

Câu 6: Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

A. Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.

B. Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.

C. Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.

D. Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.

Câu 7: Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn

A. phiên mã.

B. dịch mã.

C. sau dịch mã.

D. sau phiên mã.

Câu 8: Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường

A. không có chất ức chế.

B. có chất cảm ứng.

C. không có chất cảm ứng.

D. có hoặc không có chất cảm ứng.

Câu 9: Trong cấu trúc của một operon Lac, nằm ngay trước vùng mã hóa các gen cấu trúc là

A. vùng điều hòa.

B. vùng vận hành.

C. vùng khởi động.

D. gen điều hòa.

Câu 10: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactozo thì protein ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách

A. liên kết vào vùng khởi động.

Advertisement

B. liên kết vào gen điều hòa.

C. liên kết vào vùng vận hành.

D. liên kết vào vùng mã hóa.

Câu 11: Khi nào thì protein ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac?

A. Khi môi trường có nhiều lactôzơ.

B. Khi môi trường không có lactôzơ.

C. Khi có hoặc không có lactôzơ.

D. Khi môi trường có lactôzơ.

Câu 12: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất

A. xúc tác

B. ức chế.

C. cảm ứng.

D. trung gian.

Câu 13: Khởi đầu của một opêron là một trình tự nuclêôtit đặc biệt gọi là

A. vùng điều hòa.

B. vùng khởi động.

C. gen điều hòa.

D. vùng vận hành.

Câu 14: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là

A. mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên các gen cấu trúc.

B. nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.

C. mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng vận hành.

D. mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng khởi động.

Câu 15: Theo cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi có mặt của lactôzơ trong tế bào, lactôzơ sẽ tương tác với

A. vùng khởi động.

B. enzim phiên mã

C. prôtêin ức chế.

D. vùng vận hành.

Câu 16: Trong một operon, nơi enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động phiên mã là

A. vùng vận hành.

B. vùng khởi động.

C. vùng mã hóa.

D. vùng điều hòa.

Câu 17: Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của opêron là

A. vùng vận hành.

B. vùng mã hóa.

C. gen điều hòa.

D. gen cấu trúc.

Câu 18: Trình tự nuclêôtit đặc biệt của một opêron để enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là

A. vùng khởi động.

B. gen điều hòa.

C. vùng vận hành.

D. vùng mã hoá.

Câu 19: Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở chúng tôi là:

A. 1 loại protein tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ

B. 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ

C. 1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A

D. 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A

Câu 20: Sản phẩm hình thành trong phiên mã theo mô hình của opêron Lac ở chúng tôi là:

A. 1 loại protein tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ

B. 3 loại protein tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ

C. 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A

D. 1 chuỗi pôliribônuclêôtit mang thông tin của 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A

Câu 21: Hai nhà khoa học người Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hoà hoạt động gen ở:

A. vi khuẩn lactic.

B. vi khuẩn E. coli.

C. vi khuẩn Rhizobium.

D. vi khuẩn lam.

Câu 22: Trong operon Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:

A. tổng hợp protein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

B. tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

C. tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.

D. tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ.

Câu 23: Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã, đó là vùng

A. khởi động.

B. vận hành.

C. điều hoà.

D. kết thúc.

………………

Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử Và Địa Lí 7 Năm 2023 – 2023 (Sách Mới) 11 Đề Kiểm Tra Cuối Kì 1 Ls – Đl 7 (Có Đáp Án + Ma Trận)

Đề thi học kì 1 Lịch sử – Địa lí 7 Kết nối tri thức 

Đề thi học kì 1 Lịch sử – Địa lí 7 Chân trời sáng tạo 

 Đề thi học kì 1 Lịch sử – Địa lí 7 sách Cánh diều

Phân môn Lịch sử

A.TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Câu 1. Một trong những tác phẩm nổi tiếng của nhà soạn kịch Sếch-xpia là

Câu 2. Ý nào sau đây không biểu hiện ở Trung Quốc dưới thời Đường?

Câu 3. Người lập ra vương quốc Campuchia là

Câu 4. Ngoài chữ Phạn, người Campuchia còn sử dụng

Câu 5. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Cam-pu-chia thời Ăng-co

Câu 6. Thạt Luổng là công trình thể hiện nét rất riêng của nước

Câu 7. Chủ nhân của nền văn hóa Cánh đồng Chum là

Câu 8. Sự hình thành và phát triển của vương quốc Lào gắn liền với dòng sông

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1. a. Em có nhận xét gì về các thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ thời phong kiến? (1 điểm)

b. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu nào của Đông Nam Á ( còn tồn tại cho đến ngày nay) chịu ảnh hưởng bởi văn hóa Ấn Độ (0,5 điểm)

Câu 2. Hãy hoàn thành bảng tóm tắt sau đây. (1,5 điểm)

Triều đại

Vua đầu tiên

Nơi đóng đô

Tên nước

Ngô

Đinh

Tiền Lê

Phân môn Địa Lý

B.TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Câu 1. Qúa trình đô thị hóa ở châu Âu xuất hiện trong thời kì nào ?

Câu 2. Đại bộ phận lãnh thổ Châu Âu có khí hậu ?

Câu 3. Châu Phi là châu lục có diện tích lớn thứ mấy trên thế giới ?

Câu 4. Đặc điểm không phải của đường bờ biển châu Phi là

Câu 5. Bán đảo lớn nhất của châu Phi là

Câu 6. Châu Phi tiếp giáp với biển và Đại Dương nào?

Câu 7. Châu Phi ngăn cách với châu Á bởi biển Đỏ và

Câu 8. Châu Phi nối liền với châu Á bởi eo đất

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm) Trình bày ý nghĩa của đặc điểm địa hình châu Á đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.

Câu 2. (1 điểm) Trình bày cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở môi trường hoang mạc.

Câu 3. (0,5 điểm) Kể tên một số ngành công nghiệp nổi bật ở Nhật Bản.

I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

D

C

C

B

A

A

B

D

II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu

Nội dung đáp án

Điểm

Câu 1

1,5đ

a. Nhận xét gì về các thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ thời phong kiến

– Văn hóa Ấn Độ thời phong kiến đạt được nhiều thành tựu rực rỡ, trên nhiều lĩnh vực khác nhau.

Văn hóa Ấn Độ có sức ảnh hưởng rất lớn đến các quốc gia trong khu vực và trên thế giới (trong đó Đông Nam Á là khu vực chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất).

0,5đ

0,5đ

b. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Đông Nam Á chịu ảnh hưởng bởi văn hóa Ấn Độ

– Các công trình kiến trúc như Ăng-co Vat, Ăng co Thom, chùa Pa-gan…

– Đạo Hin đu, đạo Phật

– Chữ Phạn.

Hs chỉ cần nêu được 2 trong các ý trên: (mỗi ý đúng đạt 0,25 điểm)

0,5 đ

Câu 2: (1,5đ)

Triều đại

Vua đầu tiên

Nơi đóng đô

Tên nước

Ngô

Ngô Quyền

Cổ Loa

Đinh

Đinh Tiên Hoàng

Hoa Lư

Đại Cồ Việt

Tiền Lê

Lê Hoàn (Lê Đại Hành)

Hoa Lư

Đại Cồ Việt

Phần Địa Lý

I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

A

A

C

D

B

D

A

B

II.TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu

Nội dung đáp án

Điểm

1

– Khu vực núi, sơn nguyên và cao nguyên: chiếm ¾ diện tích lãnh thổ thuận lợi cho phát triển chăn nuôi du mục, trồng cây đặc sản.

– Khu vực đồng bằng: chiếm ¼ diện tích châu Á là nơi thuận lợi cho sản xuất và định cư.

0,75 điểm

0,75 điểm

2

Hoang mạc chiếm phần lớn diện tích và đang có xu hướng mở rộng. Một số quốc gia đã ứng dụng công nghệ mới có thể thích ứng với điều kiện khắc nghiệt như: khai thác, chế biến dầu mỏ và khí tự nhiên, xây dựng các nhà máy điện mặt trời…

1 điểm

3

Một số ngành công nghiệp nổi bật ở Nhật Bản như:

+ Công nghiệp điện tử: chế tạo các thiết bị điện tử, máy tính điện tử, điện tử công nghiệp.

+ Công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển.

+ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dung: đồng hồ, máy ảnh, xe máy…

0,25 đ

0,25 đ

Phân môn Lịch sử

1

Tây Âu từ thế kỷ V đến nửa đầu thế kỷ XVI (5%)

1. Cải cách tôn giáo

1TN*

0,25đ

2. Phong trào Văn hóa Phục hưng

Trung Quốc từ TK VII – Đến giữaTK XIX (5%)

Thành tựu chính trị, kinh tế, văn hóa

1TN

0,25đ

2

Ấn Độ từ thế kỷ IV đến giữa thế kỷ XIX (3 tiết)

1. Vương triều Gupta

2. Vương triều Hồi giáo Delhi

3. Đế quốc Mogul

1TL (a)

1 đ

3

Đông Nam Á từ nửa sau thế kỷ X đến nửa đầu thế kỷ XVI (6 tiết)

1. Khái quát về Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI

2. Vương quốc Campuchia

3. Vương quốc Lào

6TN

1TL (b)

2,0đ

4

Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI (3 tiết)

Việt Nam từ năm 938 đến năm 1009: thời Ngô – Đinh – Tiền Lê

1TL

1,5đ

Tỉ lệ

8TNKQ

1TL

1TL(a)

1TL(b)

Phần Địa lý

1

Châu Âu

Đặc điểm tự nhiên

2TN*

0.5đ

Đặc điểm dân cư, xã hội.

2TN*

2

Châu Á

Đặc điểm tự nhiên.

1TL

1,5đ

Các nền kinh tế lớn và kinh tế mới nổi ở Châu Á.

1TL

0.5đ

3

CHÂU PHI

– Vị trí địa lí, phạm vi châu Phi.

6TN

1,5đ

–Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên

1TL

1.0đ

Số câu 8TNKQ 1TL 1TL 1TL

Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% 50%

16TNKQ 2TL 2TL 2TL

Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10% 100%

…………..

A.Trắc nghiệm khách quan:

Chọn 1 đáp án trả lời đúng nhất. Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Trung Quốc phát triển thịnh vượng nhất dưới triều đại nào?

Câu 2. Công trình kiến trúc nổi tiếng của Trung Quốc là

Câu 3. Nền kinh tế chính của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là

Câu 4. Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á hình thành và phát triển vào thời gian nào?

Câu 5. Quân Mông Cổ mở rộng xâm lược xuống Đông Nam Á vào

Câu 6. Công trình kiến trúc nào sau đây là của vương quốc Lào?

Câu 7. Vương quốc Lan Xang chia đất nước thành các

Câu 8. Chính sách đối ngoại của vương quốc Lào thời Lan Xang là

Câu 9. Hoang mạc Xa-ha-ra nằm ở khu vực nào của châu Phi?

Câu 10: Châu Âu có những dạng địa hình chủ yếu nào?

Câu 11. Châu Âu có các đới khí hậu

Câu 12. Kênh đào Xuy-ê nằm ở phía nào của châu Phi?

Câu 13.Diện tích phần đất liền của châu Á rộng khoảng

Câu 14.Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu

Câu 15. Châu Á không tiếp giáp đại dương nào?

Câu 16. Đỉnh núi cao nhất của châu Á?

II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm)

Lập bảng tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX với các nội dung: (Tên vương triều, thời gian thành lập, chính trị, kinh tế, xã hội) ? Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng như thế nào đến văn hóa Việt Nam?

Câu 2 ( 0,5 điểm)

Em hãy viết một đoạn (khoảng 10 câu) , giới thiệu về 1 công trình kiến trúc tiêu biểu của Cam-pu-chia thời phong kiến?

Câu 3 (2,0 điểm)

a) Phân tích ý nghĩa của khoáng sản đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên của châu Á?

b) Trình bày những thuận lợi và khó khăn do thiên nhiên châu Á mang lại.

Câu 4 (1,0 điểm) Em hãy trình bày và giải thích đặc điểm nổi bật về khí hậu Châu Phi?

I. Trắc nghiệm khách quan(4đ) .(mỗi ý 0,25đ)

Câu Đáp án

1 B

2 C

3 A

4 A

5 A

6 A

7 D

8 B

9 B

10 B

11 B

12 A

13 C

14 D

15 D

16 C

II. Tự luận (6đ)

Câu

Hướng dẫn chấm

Điểm

Câu 1

Câu 2

Lập bảng tóm tắt các vương triều

Tên vương triều

Tình hình kinh tế

Tình hình xã hội

Vương triều Gúp ta

– Tiến bộ vượt bậc

+ Nông nghiệp: Công cụ bằng sắt sử dụng rộng rãi.Nhiều công trình thủy lợi được xây dựng.

+ Buôn bán trrong và ngoài nước được đẩy mạnh.

Vương triều Đê-li

– Nông nghiệp: Nghề trồng lúa nước giữ vai trò quan trọng.

– Thủ công nghiệp và thương nghiệp tiếp tục phát triển, nhiều thành thị mới xuất hiện…

Vương triều

Mô-gôn

– Đo đạc lại ruộng đất, thống nhất hệ thống đo lường…

– Nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đều phát triển…

– Xây dựng khối hòa hợp dân tộc.

– Khuyến khích và unhr hộ các hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật

 Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đến văn hóaViệt Nam ( 1 điểm)

– Chữ viết ( chữ Phạn của người Chăm)

– Tôn giáo: Đạo Phật…

– Nghệ thuật kiến trúc: Thể hiện qua các công trình có tính chất tôn giáo như đền, tháp, điêu khắc trên phù điêu

– Lễ hội ẩm thực: Lễ hội đền tháp của đồng bào Chăm, món cà ri sau khi du nhập vào được người Việt biến tấu nấu nhiều nước hơn và được dùng với nhiều hình thức đa dạng.

– Viết được về 1 công trình kiến trúc tiêu biểu của Cam-pu-chia .Gợi ý: tên công trình, thời gian hình thành, đặc điểm nổi bật, giá trị của công trình…

1,5đ

(mỗi vương triều 0,5đ)

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,5đ

Câu 3

a)Trình bày ý nghĩa của đặc điểm khoáng sản đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên của châu Á.

– Tài nguyên khoáng sản phong phú, là cơ sở để phát triển các ngành khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản; cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.

– Trong quá trình khai thác và sử dụng khoáng sản cần lưu ý sử dụng tiết kiệm, hiệu quả , hãn chế tàn phá môi trường.

b) Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á

*Thuận lợi:

– Châu Á có nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú :

+ Nhiều loại khoáng sản có trữ lượng rất lớn, đáng chú ý nhất là than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, thiếc …

+ Các tài nguyên khác như đất, khí hậu, nguồn nước, thực vật, động vật và rừng rất đa dạng, các nguồn năng lượng (thuỷ năng, gió, năng lượng mặt trời, địa nhiệt…) rất dồi dào. Tính đa dạng của tài nguyên là cơ sở để tạo ra sự đa dạng các sản phẩm.

* Khó khăn:

– Thiên nhiên châu Á cũng gây nhiều khó khăn cho con người:

Các vùng núi cao hiểm trở, các hoang mạc khô cằn rộng lớn, các vùng khí hậu giá lạnh khắc nghiệt chiếm tỉ lệ lớn so với toàn bộ lãnh thổ đã gây trở ngại lớn cho việc giao lưu giữa các vùng, việc mở rộng diện tích trồng trọt và chăn nuôi của các dân tộc.

Các thiên tai như động đất, hoạt động núi lửa, bão lụt… thường xảy ra ở các vùng đảo và duyên hải Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á, gây thiệt hại lớn về người và của.

0,5đ

0,25

0,25

1,5đ

0,75

0,75

Câu 4

Châu Phi có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới.

+ Nhiệt độ TB năm trên 200C

+ Lượng mưa tương đối ít và giảm dần về phía hai chí tuyến

– Giải thích:

+ Do phần lớn lãnh thổ châu Phi nằm giữa hai chí tuyến .

+ Bờ biển ít cắt xẻ, ít chịu ảnh hưởng của dòng biển.

1,0

0,25

0,25

0,25

0,25

Chương/

chủ đề

Nội dung/

đơn vị kiến thức

Mức độ kiểm tra, đánh giá

Tổng

% điểm

Nhận biết

(TNKQ)

Thông hiểu

(TL)

Vận dụng

(TL)

Vận dụng cao

(TL)

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Phân môn Lịch sử

TRUNG QUỐC VÀ ẤN ĐỘ THỜI TRUNG ĐẠI

Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX

2TN

5

Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX.

1/2TL

1/2TL

25

ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI

Khái quát về Đông Nam Á từ sau nửa thế kỉ X đến tk XVI

3TN

7,5

Vương quốc Lào

3TN

7,5

Vương quốc Cam- pu -chia

1TL

5

Số câu

8TN

1TL

1/2TL

1/2TL

Tỉ lệ

20%

15%

10%

5%

50%

Phân môn Địa lí

Chương/chủ đề

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết (TNKQ)

Thông hiểu

(TL)

Vận dụng

(TL)

Vận dụng cao

(TL)

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Châu Âu

– Vị trí địa lí, phạm vi châu Âu.

– Đặc điểm tự nhiên.

– Đặc điểm dân cư, xã hội.

– Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên.

2TN

5

Châu Á

– Vị trí địa lí, phạm vi châu Á.

– Đặc điểm tự nhiên.

– Đặc điểm dân cư xã hội châu Á

4TN

1/2TL

1/2 TL

30

Châu Phi

– Đặc điểm tự nhiên châu Phi.

2N

1TL

15

Tổng

20

15

5

Tỉ lệ %

20%

15%

5%

10%

50%

Tỉ lệ chung

40%

30%

15%

15%

100%

………………..

I.TRẮC NGHIỆM (4.0 điểm)

Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất

Câu 1. Châu Á có số dân

Câu 2. Diện tích phần đất liền của châu Á khoảng bao nhiêu km2 ?

Câu 3. Ranh giới giữa châu Âu và châu Á là dãy núi nào?

Câu 4. Nước nào có số dân đông nhất châu Á?

Câu 5. Hoang mạc lớn nhất của châu Phi là

Câu 6. Đặc điểm không phải của đường bờ biển châu Phi?

Câu 7. Châu Phi ngăn cách với châu Á bởi biển Đỏ và biển:

Câu 8: Dân cư Châu Phi tập trung đông đúc ở

Câu 10. Xã hội phong kiến Trung Quốc được hình thành từ:

Câu 11. Xã hội phong kiến Trung Quốc đạt đến sự cường thịnh dưới triều đại nào?

Câu 12. Năm 1526, Vương triều nào được lập ra ở Ấn Độ?

Câu 13: Khu đền tháp Ăng -co-vát là công trình kiến trúc độc đáo của:

Câu 14. Tên gọi của Vương quốc Lang Xang có nghĩa là gì?

Câu 15. Nhà Lý ban hành bộ luật Hình thư vào năm:

Câu 16. Kinh đô Thăng Long chính thức hình thành:

Advertisement

II. TỰ LUẬN (6.0 điểm)

*Phần Địa Lý

Câu 1 (1.5 điểm)

a. Trình bày đặc điểm khí hậu châu Phi?

b. Dân số châu Phi tăng nhanh gây khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của châu lục?

Câu 2 (1.5 điểm)

a. Trình bày đặc điểm địa hình khu vực Đông Nam Á?

Phần Lịch sử

Câu 3 (2.0 điểm) Em nêu hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí ? Theo em, hệ quả nào là quan trọng nhất ? Vì sao?

Câu 4 (1.0 điểm) Những việc làm của Đinh Bộ Lĩnh có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?

I. TRẮC NGHIỆM (4.0 điểm) mỗi ý đúng 0.5 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

A

D

B

A

B

D

A

C

Câu

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

A

C

C

A

B

B

A

C

II. TỰ LUẬN (6.0 điểm)

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

1

(1,5 điểm)

a. Trình bày đặc điểm khí hậu châu Phi.

0.75

– Châu Phi có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới.

0,25

– Nhiệt độ trung bình năm luôn trên 200C.

0,25

– Lượng mưa tương đối ít và giảm dần từ xích đạo về phía hai chí tuyến.

0,25

b. Dân số châu Phi tăng nhanh gây khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của châu lục.

0.75

– Làm chậm quá trình phát triển kinh tế.

0,25

– Chất lượng cuộc sống của người dân ở một số quốc gia còn thấp, gây áp lực lên nguồn cung lương thực.

0,25

– Làm suy giảm một số tài nguyên…

0.25

2

(1,5 điểm)

a. Đặc điểm địa hình khu vực Đông Nam Á

1.0

+ Phần lục địa có địa hình đồi, núi là chủ yếu, các đồng bằng châu thổ phân bố ở hạ lưu các con sông.

+ Phần hải đảo có nhiều núi trẻ và thường xuyên xảy ra động đất, núi lửa.

0.5

0.5

b. Kể tên một số sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Hàn Quốc có mặt tại Việt Nam:

0.5

– Các sản phẩm điện tử dân dụng LG: ti vi, máy giặt, tủ lạnh…

– Các sản phẩm điện tử Samsung: điện thoại, ti vi, tủ lạnh…

(Học sinh kể được đúng 4 mặt hàng trở lên thì cho điểm tối đa)

0.5

3 ( 2.0 điểm)

Em nêu hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí? Theo em, hệ quả nào là quan trọng nhất? Vì sao?

– Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí:

+ Mở ra con đường mới, tìm ra vùng đất mới, thúc đẫy hàng hải quốc tế phát triển.

+ Đem về cho châu Âu khối lượng lớn vàng bạc, nguyên liệu; thúc đẫy nền sản xuất và thương nghiệp ở đây phát triển.

+ Làm nãy sinh nạn buôn bán nô lệ da đen và quá trình xâm chiếm, cướp bóc thuộc địa…

-Hệ quả: Mở ra con đường mới, tìm ra vùng đất mới, thúc đẫy hàng hải quốc tế phát triển. là quan trọng nhất vì: Các cuộc phát kiến địa lí với mục đích tìm ra những con đường mới, vùng đất mới, những dân tộc mới, những kiến thức mới, tăng cường giao lưu giữa các châu lục…

2.0

0.5

0.5

0.5

0.5

4 ( 1.0 điểm)

Những việc làm của Đinh Bộ Lĩnh có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?

– Cũng cố nền độc lập tự chủ và tăng cường tiềm lực của đất nước.

– Khẳng định chủ quyền Quốc gia dân tộc.

1.0

0.5

0.5

A . KHUNG MA TRẬN

TT

Nội dung/ đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Nhận biết

( TNKQ)

Thông hiểu

(TL)

Vận dụng

( TL)

Vận dụng cao

(TL)

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Phân môn Địa lí

1

2

Châu Á

(9 tiết)

Vị trí địa lí , phạm vi châu Á

-Đặc điểm tự nhiên: Địa hình

1TN

Đặc điểm tự nhiên

Đặc điểm dân cư, xã hội.

1TN

Bản đồ chính trị châu Á, các khu vực châu Á.

1TL

Các nền kinh tế lớn và kinh tế mới nổi ở châu Á

1TL

3

Châu Phi

(5 tiết)

Vị trí địa lí và phạm vi châu Phi

1TN

Đặc điểm tự nhiên

1TL

Đặc điểm dân cư xã hội

1TN

1TL

Tỉ lệ

20%

15%

10%

5%

Phân môn Lịch sử

1

TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI

Quá trình hình thành và phát triển chế độ phong kiến ở Tây Âu

1 TN

Các cuộc phát kiến địa lí

2/3 TL

1/3 TL

2

TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX

Thành tựu chính trị, kinh tế, văn hóa của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX

1TN

3

ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ IV ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX

Đế quốc Mogul, văn hoá Ấn Độ

1TN

4

ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI

Vương quốc Campuchia

Vương quốc Lào

1TN

5

1. Việt Nam từ năm 938 đến năm 1009: thời Ngô – Đinh – Tiền Lê

1. Việt Nam từ năm 938 đến năm 1009: thời Ngô – Đinh – Tiền Lê

1 TL

Tỉ lệ

20%

15%

10%

5%

Tổng hợp chung

40

30

20

10

………………..

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hoá Học

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ – được gọi là hằng số Avogadro.

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Giáo Án Lịch Sử – Địa Lí 8 Sách Cánh Diều Kế Hoạch Bài Dạy Lịch Sử – Địa Lí 8

Giáo án Lịch sử – Địa lí 8 Cánh diều

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 8: KINH TẾ, VĂN HÓA VÀ TÔN GIÁO ĐẠI VIỆT TRONG CÁC THẾ KỈ XVI – XVIII

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

Nêu được những nét chính về tình hình kinh tế của Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.

Mô tả và nhận xét được những nét chính về sự chuyển biến văn hóa, tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.

2.Năng lực

Năng lực chung:

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

Năng lực tìm hiểu lịch sử: khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học theo sự hướng dẫn của GV.

Năng lực nhận thức, tư duy lịch sử:

Nêu được những nét chính về tình hình kinh tế của Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.

Mô tả và nhận xét được những nét chính về sự chuyển biến văn hóa, tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.

Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Lập bảng thống kê và tìm kiếm tư liệu để thực hiện các hoạt động luyện tập, vận dụng về thành tựu của văn minh Đại Việt.

3. Phẩm chất

Trung thực, yêu nước, trân trọng các thành quả khai phá đất đai, mở rộng lãnh thổ của các thế hệ cha ông.

Có ý thức tuyên truyền và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ (cả biển đảo và đất liền).

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.

Phiếu học tập số 1, Phiếu học tập số 2.

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

SHS Lịch sử và Địa lí 8.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới.

b.Nội dung: GV trình chiếu một số hình ảnh về đô thị cổ Hội An (Quảng Nam) thế kỉ XVI – XVIII để HS nhận biết và nêu hiểu biết về địa danh này.

c. Sản phẩm: Hiểu biết của HS về đô thị cổ Hội An (Quảng Nam) thế kỉ XVI – XVIII và chuẩn kiến thức của GV.

d.Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh:

+ Những hình ảnh em vừa quan sát nói đến địa danh nổi tiếng nào trong lịch sử?

+ Trình bày một số hiểu biết của em về địa danh này.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp về địa danh nổi tiếng trong lịch sử vừa được quan sát.

– GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV nhận xét, đánh giá về thông tin HS trình bày:

+ Đô thị cổ Hội An (Quảng Nam) ra đời vào khoảng nửa cuối thế kỷ XVI, thời nhà Lê. Lịch sử hình thành và phát triển của phố cổ Hội An từ năm 1527, Mạc Đăng Dung giành ngôi nhà Lê, vùng Đông Kinh thuộc quyền cai quản của nhà Mạc.

+ Đầu thế kỷ XVII, phố Nhật Bản ở Hội An được hình thành và phát triển cực thịnh, sầm uất bậc nhất khu vực Đông Nam Á lúc bấy giờ.

+ Thế kỷ XVIII, cảng thị Hội An rơi vào cảnh chiến tranh loạn lạc. Sau khi chiếm được Hội An, quân Trịnh đã triệt phá những nhà cửa thuộc khu vực thương mại, chỉ để lại các công trình tín ngưỡng.

+ Đầu thế kỷ XX, tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng được thành lập năm 1976, Hội An rơi vào một thời kỳ bị quên lãng. Chính nhờ sự thay đổi vai trò trong lịch sử, Hội An đã tránh được sự biến dạng của quá trình đô thị hóa mạnh mẽ ở Việt Nam. Tại kỳ họp lần thứ 23, Tổ chức Giáo dục Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc đã ghi tên Hội An vào danh sách các di sản thế giới. Đô thị cổ Hội An dần phồn vinh trở lại nhờ những hoạt động du lịch.

– GV dẫn dắt HS vào bài học: Đô thị cổ Hội An (Quảng Nam) là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa tiêu biểu của Đại Việt thế kỉ XVI – XVIII. Vậy từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, tình hình kinh tế Đại Việt ra sao? Sự chuyển biến về văn hóa và tôn giáo có những biểu hiện như thế nào ? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 8: Kinh tế, văn hóa và tôn giáo Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về tình hình kinh tế

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về tình hình kinh tế Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV chia HS cả lớp thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm).

Nêu những nét chính về tình hình kinh tế Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ

ĐẠI VIỆT TRONG CÁC THẾ KỈ XVI – XVIII

Nông nghiệp

Thủ công nghiệp

Thương nghiệp

+ Về nông nghiệp:

· Trình bày tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài. Nêu nhận xét và cho biết vì sao nền nông nghiệp ở Đàng Ngoài lại như vậy?

· Trình bày tình hình nông nghiệp ở Đàng Trong. Nêu nhận xét và cho biết vì sao nền nông nghiệp ở Đàng Trong lại như vậy?

+ Về thủ công nghiệp: Trình bày tình hình thủ công nghiệp của Đại Việt trong trong các thế kỉ XVI – XVIII và nêu nhận xét.

+ Về thương nghiệp:

· Tại sao trong thế kỉ XVII ở nước ta lại xuất hiện thêm một số đô thị? Kể tên một số đô thị lớn ở Đàng Ngoài và Đàng Trong lúc bấy giờ.

· Tình hình buôn bán với nước ngoài như thế nào?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

– GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày tình hình kinh tế Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII theo Phiếu học tập số 1.

– GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức Phiếu học tập số 1.

– GV kết luận chung về tình hình kinh tế Đại Việt trong các thể kỉ XVI – XVIII:

Kinh tế nước ta phát triển phồn thịnh với các đặc điểm chính sau:

+ Nông nghiệp đã thực thi nhiều chính sách mới, tuy nhiên vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu.

+ Thủ công nghiệp ngàng càng tăng tiến nhưng không thể chuyển sang phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

+ Sự phát triển của ngoại thương và đô thị đưa đất nước tiếp cận với nền kinh tế thế giới.

– GV chuyển sang nội dung mới.

1. Tìm hiểu về tình hình kinh tế

Kết quả Phiếu học tập số 1: Đính kèm bên dưới hoạt động.

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ ĐẠI VIỆT

TRONG CÁC THẾ KỈ XVI – XVIII

Nông nghiệp

Thủ công nghiệp

Thương nghiệp

– Nông nghiệp Đàng Ngoài:

+ Thế kỉ XVI – XVII: nông nghiệp bị tác động từ các cuộc xung đột, tuy nhiên kinh tế nông nghiệp vẫn tiếp tục phát triển.

· Khai hoang, mở rộng diện tích đất đai canh tác.

· Đắp đê.

+ Thế kỉ XVIII: nông nghiệp sa sút nghiêm trọng.

· Ruộng đất bị bỏ hoang.

· Vỡ đê.

· Mất mùa.

è Kinh tế nông nghiệp giảm sút, đời sống nhân dân đói khổ.

– Nông nghiệp Đàng Trong: Chính quyền chúa Nguyễn thi hành nhiều chính sách sản xuất nông nghiệp.

+ Kai hoang lập làng xóm mới.

+ Diện tích đất đai canh tác được mở rộng trên quy mô lớn.

à Kinh tế nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ổn định.

– Thủ công nghiệp truyền thống tiếp tục được duy trì, phát triển, có nhiều làng nghề với sản phẩm nổi tiếng: gốm Thổ Hà (Bắc Giang), lụa La Khê (Hà Đông),…

– Hoạt động khai mỏ có quy mô lớn hơn trước: mỏ bạc Tuyên Quang, mỏ thiếc Cao Bằng,…

– Hoạt động trao đổi buôn bán mở rộng trong cả nước.

– Chợ, phố xá hình thành.

– Xuất hiện thêm một số đô thị: Phố Hiến (Hưng Yên), Thanh Hà (Thừa Thiên Huế),…

– Thế kỉ XVII: thương nhân châu Á, châu Âu đến buôn bán, lập thương điếm (sản phẩm có len, dạ, đồ trang sức, tơ tằm,…)

– Thế kỉ XVIII: hoạt động buôn bán, trao đổi với các nước phương Tây sa sút, chủ yêu buôn bán với thương nhân Trung Quốc, Đông Nam Á.

Hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hóa với thương nhân nước ngoài của Đại Việt thế kỉ XVI – XVIII

Gốm Thổ Hà (Bắc Giang)

Lụa La Khê (Hà Đông)

Phố Hiến (Hưng Yên)

Hoạt động 2. Tìm hiểu những chuyển biến về văn hóa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được những nét chính về sự chuyển biến văn hóa ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc nhóm (4 – 6 HS/nhóm).

Mô tả những nét chính về sự chuyển biến văn hóa ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

SỰ CHUYỂN BIẾN VỀ VĂN HÓA

ĐẠI VIỆT TRONG CÁC THẾ KỈ XVI – XVIII

Tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng

Chữ viết

Văn học

Nghệ thuật

+ Về tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng:

· Thế kỉ XVI – XVIII ở nước ta tồn tại những tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng nào? Các hình thức sinh hoạt văn hóa này có tác dụng gì?

· Các tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng nào hiện nay vẫn đang được duy trì?

Advertisement

+ Về chữ viết:

· Chữ Quốc ngữ ra đời trong hoàn cảnh nào? Ai là người có công lớn trong việc tạo ra chữ Quốc ngữ?

· Vì sao chữ Quốc ngữ trở thành chữ viết chính thức của nước ta cho đến nay?

+ Văn học: Trình bày sự phát triển của nền văn học nước ta trong các giai đoạn từ thế kỉ XVI – XVII và đầu thế kỉ XVIII.

+ Nghệ thuật: Trình bày những nét chính về nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc, nghệ thuật sân khấu, nghệ thuật dân gian nước ta trong các giai đoạn từ thế kỉ XVI – XVIII.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

– GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày những chuyển biến về văn hóa của Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII theo Phiếu học tập số 2.

– GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức Phiếu học tập số 2.

– GV kết luận chung về những chuyển biến của văn hóa Đại Việt trong các thể kỉ XVI – XVIII.

2. Tìm hiểu những chuyển biến về văn hóa

Kết quả Phiếu học tập số 2: Đính kèm bên dưới hoạt động.

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

SỰ CHUYỂN BIẾN VỀ VĂN HÓA ĐẠI VIỆT TRONG CÁC THẾ KỈ XVI – XVIII

Tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng

– Tử tưởng, tôn giáo:

+ Nho giáo: tiếp tục được chính quyền đề cao trong giáo dục, khoa cử.

+ Phật giáo và Đạo giáo: từng bước phục hồi và phát triển. Nhiều chùa mới được xây dựng: chùa Tây Phương, chùa Quỳnh Lâm, chùa Thiên Mụ,…

+ Thiên chúa giáo: Thế kỉ XVI, Thiên chúa giáo được truyền bá vào Đại Việt từ thuyên buôn của giáo sĩ phương Tây. Thế kỉ XVII – XVIII, hoạt động này ngày càng được gia tăng. Hoạt động của Đạo thiên chúa nhiều lần bị cấm do không hợp với cách cai trị của chúa Trịnh – Nguyễn nhưng các giáo sĩ vẫn tìm cách để truyền đạo.

– Tín ngưỡng: tín ngưỡng và lễ hội truyền thống được duy trì, thắt chặt tình đoàn kết làng xóm, bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.

Chữ viết

– Thế kỉ XVII, một số giáo sĩ phương Tây (tiêu biểu là A-lếch-xăng đờ Rốt) đã dùng chữ cái La-tinh để ghi âm lại tiếng Việt à chữ Quốc ngữ ra đời.

– Đây là loại chữ viết tiện lợi, khoa học dễ phổ biến. Lúc đầu chỉ được dùng để truyền đạo, sau lan rộng ra trong nhân dân và trở thành chữ viết chính thức của nước ta đến ngày nay.

Văn học

– Văn học chữ Hán: tiếp tục chiếm ưu thế.

– Văn học chữ Nôm: phát triển hơn trước, gồm nhiều thể loại thơ, truyện,…(Bạch Vân quốc âm thi tập – Nguyễn Bỉnh Khiêm, Tư Dung vãn – Đào Duy Từ,….).

– Văn học dân gian: phát triển rực rỡ, phong phú với nhiều thể loại: truyện Nôm, thơ lục bát, thơ song thất lục bát.

Nghệ thuật

– Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc: điêu khắc gỗ trong các đình, chùa với những nét chạm khắc tinh xảo.

– Nghệ thuật sân khấu: phong phú với các loại hình tuồng, chèo, hát ả đào, múa đèn, ảo thuật,…

– Nghệ thuật dân gian: tranh Đông Hồ, tranh Hàng Trống,…

………………………………

………………………………

………………………………

Địa Lí Lớp 5 Bài 23: Châu Phi Giải Bài Tập Địa Lí 5 Trang 116

Quan sát hình 1, cho biết:

Châu Phi giáp các châu lục, biển và đại dương nào?

Đường Xích đạo đi ngang qua phần lãnh thổ nào của châu Phi?

Trả lời:

– Châu Phi giáp các châu lục, biển và đại dương:

Phía Bắc: Châu Âu

Phía Đông Bắc: Châu Á

Phía Bắc và Đông Bắc giáp biển Địa Trung Hải và biển Đỏ

Phía Tây: Đại Tây Dương

–  Đường Xích đạo đi ngang qua giữa phần lãnh thổ của châu Phi.

Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho biết châu Phi đứng thứ mấy về diện tích trong các châu lục trên thế giới?

Trả lời:

Trong các châu lục trên thế giới, Châu Phi có diện tích đứng thứ 3 (30 triệu km2)

Quan sát hình 1, em hãy:

Đọc tên các cao nguyên và bồn địa ở châu Phi.

Tìm và đọc tên các sông lớn của châu Phi.

Trả lời:

– Tên các cao nguyên và bồn địa ở châu Phi:

Cao nguyên: Ê-ti-ô-pi, Đông Phi

Bồn địa: Nin Thượng, Côn-gô, Ca-la-ha-ri

–  Tên các sông lớn của châu Phi: Nin, Ni-giê, Côn-gô, Dăm-be-di

Tìm vị trí của châu Phi trên hình 1 ở bài 17.

Trả lời:

Châu Phi gồm lục địa Phi và đảo Mađagaxca.

Châu Phi nằm ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu Á.

Phía Bắc và Đông Bắc giáp biển Địa Trung Hải và biển Đỏ

Phía Tây: Đại Tây Dương

Đại bộ phận diện tích nằm giữa hai chí tuyến, có đường Xích đạo đi ngang qua giữa các châu lục.

Chỉ trên hình 1, vị trí hoang mạc Xa-ha-ra và vùng xa-van châu Phi?

Trả lời:

Để tìm vị trí hoang mạc Xa – ha – ra, các em chỉ cần quan sát trên lược đồ, vị trí có dòng chữ Hoang mạc Xa – ra- ra thì đó là vị trí của nó.

Để xác định vị trí các xa – van, các em chỉ cần nhìn ở bảng chú giải, xác định kí hiệu của xa – van, sau đó tìm vị trí của những kí hiệu đó trên lược đồ.

Nêu đặc điểm tự nhiên của hoang mạc Xa-ha-ra và xa-van của châu Phi.

Trả lời:

Hoang mạc Xa-ha-ra: Lớn nhất thế giới, khắp nơi chỉ thấy những bãi đá khô khốc, những bãi cát mênh mông. Tại đây nhiệt độ ban ngày có khi lên tới hơn 50oC, ban đêm có thể xuống tới 0 độ C. Vì khô hạn nên sông hồ ở đây cũng rất ít và hiếm nước.

Xa-van châu Phi: Những nơi ít mưa xuất hiện đồng cỏ núi cao, cây bụi. Thỉnh thoảng nổi lên một vài cây keo, hoặc cây bao báp. Động vật phong phú như ngựa vằn, hươu cao cổ, voi và động vật ăn thịt (báo, sư tư, linh cẩu)…

Chỉ trên hình 1: sông Nin, sông Công-gô và sông Ni-giê.

Trả lời:

Sông Nin: chảy theo hướng nam-bắc đổ ra Địa Trung Hải.

Advertisement

Sông Công gô: Chảy từ bồn địa Công Gô đổ ra Đại Tây Dương.

Sông Ni-giê: thuộc tây Phi đổ ra Đại Tây Dương.

1. Vị trí địa lí, giới hạn

Châu Phi nằm ở phía Nam châu Âu và phía Tây Nam châu Á.

Đại bộ phận diện tích nằm giữa hai chí tuyến, có đường Xích đạo đi ngang qua giữa các châu lục.

2. Đặc điểm tự nhiên

Địa hình: Tương đối cao, châu lục được xem như một cao nguyên khổng lồ, trên có các bồn địa lớn.

Khí hậu: Nóng, khô bậc nhất thế giới. Hoang mạc Xa-ha-ra lớn nhất thế giới.

Quang cảnh tự nhiên: Rừng rậm nhiệt đới, rừng thưa và xa-van, hoang mạc.

Động vật phong phú như ngựa vằn, hươu cao cổ, voi và động vật ăn thịt (báo, sư tư, linh cẩu)…

Cập nhật thông tin chi tiết về Trắc Nghiệm Địa Lí 11 Bài 1 (Có Đáp Án) Địa 11 Bài 1 Trắc Nghiệm trên website Bpco.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!